Fyranco 400mg - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Hy Lạp

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-01-04 16:53:18

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VN-16480-13
Hoạt chất:
Hoạt chất:
Teicoplanin 400mg.
Xuất xứ:
Greece
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm truyền
Đóng gói:
Hộp 1 lọ và 1 ống dung môi (nước cất pha tiêm) 3ml.
Hạn sử dụng:
36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Video

Fyranco 400mg là thuốc gì?

  • Fyranco 400mg là thuốc được chỉ định trong nhiễm khuẩn Gram dương từ trung bình đến nặng. Ngoài ra, thuốc còn có thể được sử dụng để phòng ngừa trong quá trình phẫu thuật trên bệnh nhân có nguy cơ nhiễm khuẩn Gram dương cao. Fyranco 400mg được sản xuất bởi Demo S.A. Pharmaceutical Industry.

Thành phần của Fyranco 400mg

  • Teicoplanin 400mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế

  • Thuốc bột đông khô và dung môi để pha tiêm hoặc tiêm truyền.

Công dụng - Chỉ định của Fyranco 400mg

  • Thuốc được chỉ định trong nhiễm khuẩn Gram dương từ trung bình đến nặng (bao gồm chủng staphylococci đề kháng với mcthicillin hoặc chủng enterococci đề kháng  với ampicillin) và trong điều trị nhiễm khuẩn Gram dương toàn thân ở bệnh nhân dị ứng với penicillin:
    • Nhiễm khuân tim (viêm màng trong tim)
    • Nhiễm khuẩn xương và khớp (viêm tủy xương)
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp
    • Nhiễm khuẩn da và phần mềm
    • Nhiễm khuẩn đường niệu
    • Viém phic mac do staphylococcal do tham phân phúc mạc liên tục.
    • Nhiém trung huyết bệnh viện, hội chứng nhiễm khuân.
  • Thuốc có thể được sử dụng để phòng ngừa trong quá trình phẫu thuật trên bệnh nhân có nguy cơ nhiễm khuẩn Gram dương cao (như thay mô ghép và phẫu thuật tim).
  • Teicoplanin có hiệu quả chống lại những mầm bệnh sau: Vi khuẩn kị khí và hiếu khí Gram dương, như Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis và các chủng Staphylococci khác không gây tán huyết (coagulase âm tính), bao gồm chủng Staphylococci đề kháng methicillin, chủng Streptococci nhóm B, C, D, E, F & G bao gồm Streptococcus pyogenes, Streptococcus faecalis, Enterococcusfaecium và Streptococcus pneumoniae, Corynobacteria nhóm JK, Listeria monocytogenes, chủng clostridiums đặc biệt là Clostridium difficile.

Cách dùng - Liều dùng Fyranco 400mg

  • Cách dùng: Thuốc dùng bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp:
    • Có thể tiêm tĩnh mạch nhanh (bolus) trong 3-5 phút hoặc truyền tĩnh mạch chậm trên 30 phút. Ở trẻ sơ sinh, thuốc chỉ được truyền tĩnh mạch nhỏ giọt. Nên chú ý phân loại và mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn để xác định liều Teicoplanin.
  • Liều dùng:
    • Người lớn:
      • Nhiễm khuẩn Gram dương nặng:
        • Liều khởi đầu: 400 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ cho 3 liều; sau đó, dùng liều duy trì tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.
        • Liều chuẩn là 400 mg tương dương với liều trung bình 6mg/kg/thể trọng.
      • Nhiễm khuẩn gram dương trung bình:
        • Liều khởi đầu: Liều đơn 400mg tiêm tĩnh mạch vào ngày đầu tiên; sau đó, liều duy trì là 200 mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày. Liều chuẩn là 200 mg tương đương với liều trung bình 3 mg/kg thể trọng.
        • Đối với bệnh nhân > 85kg, cần khuyến cáo là liều phải phù hợp với trọng lượng bệnh nhân như sau: nhiễm khuẩn trung bình 3mg/ kg; nhiễm khuẩn nặng: 6mg/ kg.
        • Liều cao hơn có thể dược yêu cầu trong một số trường hợp.
        • Liều khuyên dùng khi điều trị viêm màng trong tim là 12 mg/kg/ thể trọng mỗi ngày để đạt được nồng độ huyết thanh không ít hơn 20 mg/l.
      • Phòng ngừa: 400 mg tiêm tĩnh mạch dùng như liều đơn (hoặc 6 mg/kg trên bệnh nhân cân nặng trên 95 kg) vào lúc gây mê cảm ứng. Trong quá trình phẫu thuật tim, nên dùng liều thứ hai sau liều thứ nhất 24 giờ.
    • Trẻ em:
      • Teicoplanin có thể dùng để điều trị nhiễm khuẩn Gram dương trên trẻ em từ hai tháng tuỏi trở lên:
        • Nhiễm khuẩn trung bình: tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg mỗi 12 giờ đối với 3 liều đầu tiên; sau đó nên dùng liều 6 mg/kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày.
        • Nhiễm khuẩn nặng & bệnh nhân giảm bạch cầu: tiêmm tĩnh mạch 10 mg/kg mỗi 12 giờ cho 3 liều đầu tiên. Sau đó tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 10 mg/kg mỗi ngày.
      • Chế độ liều khuyến cáo cho trẻ sơ sinh là liều đơn 16 mg/kg tiêm tĩnh mạch vào ngày điều trị đầu tiên, sau đó duy trì liều 8 mg/kg tiêm tĩnh mạch mỗi ngày. Nên truyền tĩnh mạch nhỏ giọt trên 30 phút.
    • Người già: Liều dùng cho người lớn có thể sử dụng cho người già. Trên bệnh nhân suy chức năng thận, liều phải được kiểm soát.
    • Bệnh nhân suy thậu: Đối với bệnh nhân bị suy chức năng thận, không cần điền chỉnh liều cho đến ngày thứ tư điều trị. Liều phải được điều chỉnh để đạt được nồng độ trong huyết thanh không ít hơn 10 mg/ml. Sau ngày thứ tự điều trị:
      • Suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine 40 - 60ml/phút):  Liều phải được giàm một nửa, hoặc dùng liều khởi đầu trong mỗi 2 ngày, hoặc dùng 1⁄2 liều này mỗi ngày.
      • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 40ml/phút) và trên bệnh nhân thẩm phân máu: Phải giảm còn 1⁄3 liều bình thường; hoặc dùng liều khởi đầu trong mỗi 3 ngày, hoặc dùng 1⁄3 liều mỗi ngày.
      • Teicoplanin không bị loại bỏ khi thẩm phân máu.
    • Bệnh nhân phải thẩm phân phúc mạc liên tuc:
      • Sau khi tiêm tĩnh mạch liều khởi đầu 400mg - đơn liều, liều khuyến cáo là 20mg/l cho mỗi túi dịch thẩm phân trong tuần đầu tiên; 20mg/l đối với những túi tiếp theo vào tuần thứ hai; và 20mg/l đối với túi dừng vào ban đêm trong tuần thứ ha.
      • Khuyến cáo cần kiểm tra nồng độ teicoplanin trong huyết thanh.

Chống chỉ định của Fyranco 400mg

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Lưu ý khi sử dụng Fyranco 400mg

  • Cần thận trọng khi dùng thuốc trên bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Vancomycin vì có thể xảy ra quá mẫn chéo. Tuy nhiên, bệnh nhân có tiền sử bị “hội chứng Red man” xuất hiện khi dùng Vancomycin thì không chống chỉ định với Teicoplanin.
  • Đã có báo cáo về các trường hợp giảm lượng tiểu cầu khi dùng Teicoplanin, cũng như rối loạn về thính giác, gan và thận. Các nghiên cứu về huyết học định kỳ và kiểm tra chức năng thính giác, gan và thận phải được tiến hành trong quá trình điều trị, đặc biệt là trên bệnh nhân suy thận, bệnh nhân điều trị kéo dài, bệnh nhân đang dùng các thuốc khác có thể gây độc thính giác hoặc thận.
  • Sử dụng teicoplanin, đặc biệt nếu kéo dài có thể gây ra phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm. Đánh giá lại tình trạng bệnh nhân là cần thiết. Nếu bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị, có thể được tiến hành những biện pháp phù hợp.
  • Teicoplanin không được tiêm vào tủy sống.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Thuốc không được dùng khi đã biết hoặc nghi ngờ có thai trừ khi bác sĩ cân nhắc lợi ích điều trị cao hơn các nguy cơ có thể xảy ra.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Không có thông tin về việc teicoplanin được tiết vào sữa mẹ. Do đó, nên tránh dùng thuốc trong khi cho bú trừ khi bác sĩ cân nhắc lợi ích đạt được cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu, vì vậy cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của Fyranco 400mg

  • Phản ứng tại chỗ: ban đỏ, đau ở chỗ tiêm, viêm tĩnh mạch huyết khối, áp xe tại vị trí tiêm.
  • Quá mẫn: phát ban, ngứa, sốt, rùng mình, co thắt phế quản, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ, mề đay, phù mạch, hiếm có báo cáo về các trường hợp viêm da tróc vảy, gây độc da dạng hoại tử, ban đỏ nhiều dạng bao gồm hội chứng Steven — Johnson.
  • Ngoài ra, các tác dụng phụ do truyền tĩnh mạch như ban đỏ, hoặc đỏ phần trên cơ thể hiếm khi được báo cáo trên những trường hợp không có tiền sử phơi nhiễm với teicoplanin và không tái phát trong trường hợp tái phơi nhiễm khi tốc độ truyền chậm và/hoặc giảm nồng độ. Những tác dụng này phụ không đặc hiệu cho bất kì nồng độ hoặc tốc độ truyền nào.
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy.
  • Máu: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, tăng bạch cầu ưa acid, tăng tiểu cầu, hiếm khi xảy ra trường hợp mất bạch cầu hạt có thể hồi phục được.
  • Chức năng gan: tăng men transaminase trong huyết thanh và/ hoặc men phosphatase kiềm trong huyết tương.
  • Chức năng thận: tăng creatinine huyết thanh, suy thận.
  • Thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, co giật khi dùng trong động mạch.
  • Thính giác, tiền định: mất khả năng nghe, hoa mắt và rối loạn tiền đình.
  • Khác: bội nhiễm (tăng quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm).

Tương tác thuốc

  • Do có khả năng gây tăng các tác dụng phụ, thuốc nên được dùng cẩn thận trên bệnh nhân đang sử dụng các thuốc gây độc thận hoặc gây độc thính giả như aminoglycoside, amphotericin B, colistin, cisplastin, ciclosporin, furosemide va acid etacrynic.

Xử trí khi quên liều

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.

Xử trí khi quá liều

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 25 độ C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói 

  • Hộp 1 lọ và 1 ống dung môi (nước cất pha tiêm) 3ml.

Nhà sản xuất

  • Demo S.A. Pharmaceutical Industry.

Sản phẩm tương tự


Câu hỏi thường gặp

Fyranco 400mg - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Hy Lạp hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB