Biocemet SC 500mg/62,5mg Imexpharm - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả

180,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-01-04 16:53:46

Thông tin dược phẩm

Hoạt chất:
Hoạt chất:
Amoxicilin 500mg, Acid clavulanic 62,5mg
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Bột pha uống
Đóng gói:
Hộp 12 gói
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Thuốc Biocemet SC 500mg/62,5mg Imexpharm là thuốc gì?   

  • Biocemet SC 500mg/62,5mg Imexpharm là thuốc được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn phụ khoa, bệnh lậu, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp… Với thành phần chính Amoxicilin trihydrat kết hợp với Acid clavulanic giúp làm giảm nhanh các triệu chứng.

Thành phần của Biocemet SC 500mg/62,5mg Imexpharm

  • Amoxicilin: 500mg;

  • Acid clavulanic: 62,5mg.

Dạng bào chế

  • Thuốc bột pha hỗn dịch uống

Nhiễm khuẩn là gì?

  • Định nghĩa nhiễm khuẩn (còn gọi là nhiễm trùng) là sự tăng sinh của các vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng... đối với cơ thể, dẫn tới các phản ứng tế bào, tổ chức hoặc phản ứng toàn thân. Thông thường, biểu hiện trên lâm sàng là một hội chứng nhiễm khuẩn, nhiễm độc.

Công dụng và chỉ định của Biocemet SC 500mg/62,5mg Imexpharm

  • Thuốc Biocemet SC được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm:

    • Nhiễm khuẩn cấp đường hô hấp trên (gồm cả viêm tai, viêm mũi, viêm họng).

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản, viêm phổi.

    • Nhiễm khuẩn tiết niệu như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm thận – bể thận.

    • Nhiễm khuẩn phụ khoa.

    • Lậu.

    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm (áp – xe da, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn vết thương bao gồm cả những vết cắn do động vật hoặc người).

    • Nhiễm khuẩn xương và khớp.

    • Viêm đường mật, viêm túi mật.

    • Hạ cam.

    • Nhiễm khuẩn răng miệng.

    • Nhiễm khuẩn ổ bụng hoặc bội nhiễm ổ bụng hậu phẫu 

Cách dùng - Liều dùng của Biocemet SC 500mg/62,5mg Imexpharm

  • Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường uống 

  • Liều dùng thuốc biocemet sc 500mg/62 5mg:

    • Người lớn và trẻ em cân nặng ≥ 40 kg:

      • Hầu hết các nhiễm khuẩn: 1000 mg/ 125 mg x 3 lần/ngày.

      • Liều thấp hơn có thể được dùng trong các nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da, viêm xoang nhẹ): 1000 mg/ 125 mg x 2 lần/ngày.

    • Trẻ em cân nặng < 40 kg:

      • Liều khuyến cáo: (tính theo mg/kg cân nặng) 40 mg/ 5 mg/kg/ngày đến 80 mg/ 10 mg/kg/ngày, chia thành 3 lần/ngày, phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Liều dùng không nên vượt quá 3000 mg/ 375 mg/ngày.

      • Hoặc liều khuyến cáo được tính theo dạng bào chế:

      • 20 kg đến < 30 kg: 1 viên/lần, 3 lần/ngày

      • 30 kg đến < 40 kg: 1 – 2 viên/lần, 3 lần/ngày

Chống chỉ của Biocemet SC 500mg/62,5mg Imexpharm

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn tức thì nặng (ví dụ sốc phản vệ) với bất kỳ kháng sinh nào nhóm beta-lactam.

  • Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân có tiền sử vàng da/ rối loạn chức năng gan liên quan đến amoxicilin/ acid clavulanic.

Lưu ý khi sử dụng Biocemet SC 500mg/62,5mg Imexpharm

  • Nên hỏi kỹ tiền sử quá mẫn với penicilin, cephalosporin và beta-lactam khác trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicilin/ acid clavulanic (xem phần Chống chỉ định và Tác dụng không mong muốn).

  • Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn nặng và đôi khi gây tử vong (dạng phản vệ) ở những bệnh nhân điều trị bằng penicilin. Các phản ứng này thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicilin và những người có cơ địa dị ứng. Nếu một phản ứng dị ứng xảy ra, phải ngưng điều trị với amoxicilin/ acid clavulanic và thiết lập điều trị thay thế phù hợp.

  • Chứng co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc đang sử dụng liều cao.

  • Nên tránh sử dụng amoxicilin/ acid clavulanic nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do sự xuất hiện của ban dạng sởi liên quan đến tình trạng này sau khi dùng amoxicilin.

  • Sử dụng đồng thời với allopurinol trong thời gian điều trị với amoxicilin có thể làm tăng khả năng bị các phản ứng dị ứng da.

  • Sử dụng thuốc kéo dài đôi khi có thể dẫn đến sự phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm.

  • Sự xuất hiện ban đỏ toàn thân có sốt lúc bắt đầu điều trị kết hợp với mụn mủ có thể là triệu chứng của ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Phản ứng này đòi hỏi phải ngưng dùng amoxicilin/ acid clavulanic và chống chỉ định dùng bất cứ dạng amoxicilin nào sau đó.

  • Cần thận trọng khi dùng amoxicilin/ acid clavulanic ở những bệnh nhân có bằng chứng về suy gan.

  • Đã có báo cáo về các phản ứng phụ trên gan, chủ yếu ở nam giới và người cao tuổi, có thể liên quan với điều trị kéo dài. Rất hiếm khi có báo cáo về những phản ứng phụ này ở trẻ em. Trong tất cả các nhóm đối tượng nghiên cứu, những dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra trong thời gian điều trị hoặc một thời gian ngắn sau khi điều trị, nhưng một số trường hợp xảy ra không rõ ràng cho đến vài tuần sau khi ngưng điều trị. Những triệu chứng này thường có thể hồi phục. Các phản ứng phụ về gan có thể nặng và trong một số trường hợp hiếm gặp đã có báo cáo về tử vong. Những trường hợp này thường xảy ra trên những bệnh nhân có bệnh nghiêm trọng sẵn từ trước hoặc đang dùng đồng thời với các thuốc có khả năng gây các phản ứng phụ trên gan.

  • Viêm đại tràng đã được báo cáo khi dùng kháng sinh và với mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, cân nhắc chẩn đoán này rất quan trọng ở những bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu viêm đại tràng liên quan kháng sinh xảy ra, nên ngừng điều trị ngay lập tức, hỏi ý kiến bác sĩ và bắt đầu một trị liệu thích hợp. Chống chỉ định dùng các thuốc làm giảm nhu động ruột trong tình trạng này.

  • Cần đánh giá định kỳ các chức năng hệ thống cơ quan, bao gồm chức năng thận, gan và cơ quan tạo máu trong thời gian điều trị kéo dài.

  • Đã có báo cáo về sự kéo dài bất thường thời gian prothrombin (INR tăng) nhưng hiếm ở những bệnh nhân dùng amoxicilin/ acid clavulanic. Nên theo dõi thích hợp khi các thuốc chống đông máu được dùng đồng thời. Có thể cần điều chỉnh liều các thuốc chống đông máu dùng đường uống để duy trì mức độ chống đông mong muốn.

  • Ở bệnh nhân suy thận, nên điều chỉnh liều dùng theo mức độ suy thận.

  • Đã quan sát thấy tinh thể niệu ở những bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu nhưng rất hiếm, chủ yếu gặp khi bệnh nhân dùng đường tiêm truyền. Nên khuyên bệnh nhân duy trì đủ lượng nước đưa vào và lượng nước tiểu đào thải trong thời gian dùng amoxicilin liều cao để làm giảm khả năng xuất hiện tinh thể amoxicilin niệu. Ở những bệnh nhân có đặt ống thông bàng quang nên duy trì kiểm tra đều đặn tình trạng thông suốt.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú muốn sử dụng Biocemet SC dạng bột cần tham khảo ý kiến bác sĩ

Sử dụng Biocemet SC dạng bột cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện về tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ví dụ phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật) có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, không lái xe hay vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc.

Tác dụng phụ của Biocemet SC 500mg/62,5mg Imexpharm

  • Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)

    • Nhiễm khuẩn và nhiễm nấm: nhiễm nấm Candida ở da và niêm mạc.

    • Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

  • Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)

    • Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, nhức đầu.

    • Rối loạn tiêu hóa: khó tiêu.

    • Rối loạn gan mật: tăng AST và/ hoặc ALT.

    • Rối loạn da và mô dưới da: nổi ban da, ngứa, nổi mề đay

  • Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR <1/1.000)

    • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: giảm bạch cầu có hồi phục (bao gồm giảm bạch cầu trung tính), giảm tiểu cầu.

    • Rối loạn da và mô dưới da: ban đỏ đa dạng.

  • Không rõ tần suất:

    • Nhiễm khuẩn và nhiễm nấm: phát triển quá mức vi sinh vật không nhạy cảm.

    • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: mất bạch cầu hạt có hồi phục, thiếu máu tán huyết, thời gian chảy máu và thời gian prothrombin kéo dài.

    • Rối loạn hệ miễn dịch: phù thần kinh mạch, phản vệ, hội chứng giống bệnh huyết thanh, viêm mạch quá mẫn.

    • Rối loạn hệ thần kinh: co giật.

    • Rối loạn tiêu hóa: viêm đại tràng do kháng sinh.

    • Rối loạn gan mật: viêm gan, vàng da ứ mật.

    • Rối loạn da và mô dưới da: hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc, viêm da bóng nước tróc vảy, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

    • Rối loạn thận và tiết niệu: viêm thận kẽ, tinh thể niệu

  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác

  • Thuốc chống đông dạng uống

    • Trong thực tiễn, các thuốc chống đông dạng uống và kháng sinh penicilin đã được sử dụng một cách rộng rãi mà không có báo cáo nào về tương tác thuốc. Tuy nhiên, trong y văn có những trường hợp tăng tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) ở những bệnh nhân được điều trị bằng acenocoumarol hoặc warfarin và được kê đơn một liệu trình amoxicilin. Nếu cần sử dụng đồng thời, nên theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin hoặc INR với sự cộng thêm hoặc ngừng amoxicilin. Ngoài ra, có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đông dạng uống.

  • Probenecid:

    • Không được sử dụng đồng thời với probenecid. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicilin ở ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid có thể dẫn đến tăng kéo dài nồng độ amoxicillin trong máu mà không phải nồng độ acid clavulanic.

  • Thuốc tránh thai đường uống: dùng đồng thời với các thuốc tránh thai đường uống có thể làm giảm hiệu quả tránh thai.

  • Methotrexate: penicilin có thể làm giảm bài tiết methotrexate, làm tăng nguy cơ độc tính.

  • Mycophenolate mofetil: Ở những bệnh nhân đang dùng mycophenolate mofetil, đã có báo cáo về sự giảm 50% nồng độ trước liều của chất chuyển hóa có hoạt tính acid mycophenolic (MPA) sau khi điều trị với amoxicilin/ acid clavulanic. Sự thay đổi nồng độ trước liều này có thể không biểu hiện chính xác những thay đổi về mức phơi nhiễm MPA tổng thể. Do đó, không cần thiết điều chỉnh liều mycophenolate mofetil khi chưa có bằng chứng lâm sàng về biến chứng thải ghép. Tuy nhiên, nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ trong suốt quá trình dùng thuốc và thêm một thời gian ngắn sau khi ngừng điều trị với kháng sinh.

Quên liều và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Quá liều và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ thoáng mát dưới 30 độ c.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 12 gói

Nhà sản xuất  

  • Imexphar - Việt Nam

Sản phẩm tương tự


Câu hỏi thường gặp

Biocemet SC 500mg/62,5mg Imexpharm - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB