Voriole 200mg (viên) - Thuốc điều trị nhiễm nấm Candida hiệu quả của Ấn Độ

4,000,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-01-04 16:53:41

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-22440-19
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Đóng gói:
Hộp 1 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
200mg

Video

Voriole 200mg (viên) là gì?

  • Voriole 200mg (viên) là thuốc được sản xuất bởi MSN Laboratories Ltd (Ấn Độ), với thành phần chính Voriconazole có tác dụng điều trị nhiễm nấm Candida xâm lấn, điều trị nhiễm Aspergilus xâm lấn và điều trị nhiễm Candida-máu hiệu quả.

Thành phần của Voriole 200mg (viên)                           

  • Voriconazole: 200mg.

Dạng bào chế                     

  • Viên nén.

Nhiễm nấm Candida là bệnh gì?

  • Nhiễm nấm Candida là một bệnh nhiễm trùng nấm men do các nấm họ Candida, mà phần lớn là do nấm Candida albicans gây nên. Đây là những loại nấm rất phổ biến, sống ở khắp mọi nơi, trên cơ thể người nấm candida thường xuất hiện ở da, vùng miệng, đường tiêu hóa và vùng sinh dục.

Công dụng và chỉ định của Voriole 200mg (viên)

  • Voriconazol là tác nhân kháng nấm nhóm triazol phổ rộng được chỉ định ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên trong các trường hợp sau:
    • Điều trị Aspergillus xâm lấn.
    • Điều trị Candia huyết ở những bệnh nhân không giảm bạch cầu.
    • Nhiễm Candida xâm lấn nặng (bao gồm C. krusei) đề kháng với fluconazole.
    • Điều trị nhiễm nấm nặng gây ra bởi Scedosporium spp. và Fusarium spp hay Candida spp. xâm lấn (bao gồm C. krusei) đề kháng với fluconazol.

Cách dùng - Liều dùng của Voriole 200mg (viên)

  • Các dùng:
    • Thuốc dùng đường uống.
  • Liều dùng:
    • Phải khởi đầu điều trị với liều tài để đạt nồng độ trong huyết tương trong ngày đầu tiên. Liều uống như sau:
      • Liều tải cho 24 giờ đầu tiên: 40kg trở lên uống 400 mg mỗi 12 giờ (cho 24 giờ đầu tiên), dưới 40kg uống 200 mg mỗi 12 giờ (cho 24 giờ đầu tiên).
      • Liều duy trì (sau 24 giờ đầu tiên): trên 40kg uống 200mg/lầnx 2 lần/ngày, dưới 40kg uống 100mg/lần x 2 lần/ngày.
      • Nhiễm Aspergilus xâm lấn, nhiễm Candida nặng, nhiễm Scedosporium hoặc Fusarium trên 40kg uống 200mg/lần x 2 lần/ngày, dưới 40kg uống 100 mg/lần X 2 lần/ngày.
    • Liều dùng cho trẻ em 2 -12 tuổi:
      • Liều tải cho 24 giờ đầu tiên: 6 mg/kg mỗi 12 giờ (cho 24 giờ đầu tiên)
      • Liều duy trì (sau 24 giờ đầu tiên): 4 mg/kg mỗi 12 giờ.
    • Nhiễm Candida họng: Thời gian điều trị ít nhất 14 ngày cho tới ít nhất 7 ngày sau khi hết triệu chứng
    • Điều chỉnh liều:
      • Nếu bệnh chưa đáp ứng đầy đủ, liều duy trì có thể tăng lên 300 mg x 2 lần /ngày cho bệnh nhân trên 40 kg và 150 mg x 2 lần ngày cho bệnh nhân dưới 40 kg. Nếu bệnh nhân không dung nạp được liều này thì giảm xuống 200 mg x 2 lần /ngày cho bệnh nhân trên 40 kg và 100 mg x 2 lần ngày cho bệnh nhân dưới 40 kg.
    • Liều cho người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi
    • Liều cho người suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho người suy thận.
    • Liều cho ngưòi suy gan: Giảm liều duy trì xuống một nửa cho người suy gan mức độ nhẹ tới vừa phải (Child-Pugh dass A & B). Chưa có tài liệu về điều chỉnh liều cho người suy gan nặng (Child- Pugh dass C), chỉ dùng cho người suy gan nặng khi lợi ích hơn hẳn rủi ro và phải giám sát chặt chẽ hiện tượng ngộ độc thuốc.

Chống chỉ định của Voriole 200mg (viên)

  • Dị ứng với voriconazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
  • Porphyrin niệu cấp.

Lưu ý khi sử dụng Voriole 200mg (viên)

  • Bệnh nhân đang dùng thuốc không được làm những việc cần có thị giác tốt như vận hành máy, lái xe vì thuốc gây nhiều ADR lên thị giác; không được lái xe, vận hành máy vào buổi tối, ngay cả khi không bị ADR đối với lên thị giác.
  • Phải theo dõi chức năng thị giác nếu dùng thuốc hơn 28 ngày.
  • Phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận trong quá trình điều trị.
  • Phải theo dõi chức năng gan trước và trong quá trình điều trị.
  • Phải thận trọng ở người bệnh có nguy cơ dễ bị rối loạn nhịp tim, vì thuốc có thể gây kéo dài khoảng QT.
  • Phải điều chỉnh điện giải trước khi điều trị bằng voriconazol. Không được dùng voriconazol theo đường tĩnh mạch đồng thời với truyền nhỏ giọt dung dịch điện giải đậm đặc hoặc sản phấm máu, ngay cả khi dùng dây truyền riêng rẽ.
  • Phải thận trọng ở người có nguy cơ bị viêm tụy.
  • Không dùng viên nén voriconazol cho người không dung nạp galactose, người kém hấp thu glucose-galactose vì trong chế phấm có chứa lactose.
  • Người dùng voriconazol cần tránh ánh nắng.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của Voriole 200mg (viên)

  • Rất thường gặp, ADR >10/100
    • Thần kinh trung ương: Ảo giác thính giác và/hoặc thị giác.
    • Mắt: Sợ ánh sáng, giảm hoặc tăng thị lực, nhìn mờ rối loạn nhìn màu.
    • Thận: Tăng creatinin huyết.
  • Thường gặp, 10/100 >ADR > 1/100
    • Tim: Nhịp nhanh
    • Thần kinh trung ương: Sốt, rét run, nhức đầu.
    • Da: Nổi mấn.
    • Nội tiết – chuyển hóa: Giảm kali huyết.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
    • Gan: Tăng phosphatase kiềm, tăng AST, tăng ALT, vàng da ứ mật.
    • Mắt: Sợ ánh sáng.
  • Ít gặp, ADR < 1/100
    • Toàn thân: Dị ứng, hội chứng Stevens-Johnson, nổi ban, xanh tím, phù, phù ngoại biên, nhiễm khuấn huyết, lupus ban đỏ dạng đĩa. Tuần hoàn: Loạn nhịp nhĩ, rung nhĩ, blốc nhĩ – thất, nhịp đôi, blốc nhánh, ngừng tim, tim chậm, tim to, bệnh cơ tim, rung thất, ngoại tâm thu trên thất, nhịp nhanh thất, hạ huyết áp thế đứng, khoảng QT kéo dài, xanh tím, loạn nhịp xoang,viêm màng trong tim, mạch giãn, tắc tĩnh mạch sâu, suy tim ứ máu.
    • Mắt: Rối loạn nhìn màu, mù màu, mù, mất vận động nhãn cầu, teo dây thần kinh thị, viêm thần kinh thị, phù gai thị, xuất huyết võng mạc, viêm màng mạch nho.
    • Thần kinh: Thiếu máu não, xuất huyết não, bệnh về não, hội chứng ngoại tháp, phù não, hội chứng Guillain-Barré, co giật, dị cảm.
    • Xương: Hoại tử xương, nhuyễn xương, loãng xương.
    • Tâm thần: Sảng, loạn trí, rối loạn nhân cách, trầm cảm, hôn mê, ý tưởng tự sát.
    • Gan-mật: Viêm túi mật, sỏi mật, suy gan, viêm gan.
    • Lách: Lách to.
    • Thận: Bí tiểu tiện, thận ứ nước, viêm ống thận hoại tử cấp, suy thận cấp.
    • Tiêu hóa: Loét thủng tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột, viêm phúc mạc, ỉa chảy, viêm đại tràng giả mạc.
    • Hô hấp: Khó thở, thiếu oxy, đau tức ngực, tắc mạch phổi, hội chứng suy hô hấp, tràn dịch màng phổi.
    • Nội tiết – chuyển hóa: Tăng đường huyết, đái đường, giảm dung nạp glucose, suy tuyến vỏ thượng thận.
    • Máu: Suy tủy xương, tăng cholesterol, tăng urê, đông máu nội mạch rải rác, bệnh Moschcowitz (còn gọi là microangiopathic hemolytic anemia hay thrombotic thrombocytopenic purpura).
    • Da: Rụng tóc, hoại tử thượng bì, hồng ban đa dạng, viêm da phổng rộp, ung thư tế bào sừng.
    • Tụy: Viêm tụy.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác

  • Không dùng đồng thời voriconazol với bất kỳ thuốc nào sau đây : Alfuzosin, artemether, các barbiturat, carbamazepin, cisaprid, conivaptan, crizotinib, darunavir, dofetilid, dronedaron, eplerenon, các dẫn xuất cựa lúa mạch, everolimus, fluconazol, fluticason (hít), halofantrin, lapatinib, lopinavir, lovastatin, lumefantrin, lurasidon, lolotinib, nisoldipin, pimozid, quetiapin, quinidin, quinin, ranolazin, rifamycin, rifampin, rifabutin, ritonavir, rivaroxaban, romidepsin, salmeterol, silodosin, simvastatin, sirolimus, cỏ St. John, tamsulosin, tetrabenazin, thioridazin, ticagrelor, tolvaptan, toremifen, vandetanib, veramurafenib, ziprasidon.
  • Voriconazol làm tăng nồng độ/tác dụng của: Alfetanil, alfuzosin, almotriptan, alosetron, các alcaloid chống ung thư (alcaloid vinca), aprepitant, benzodiazepin, boceprevir, bortezomib, bonsentan, brentuximab, brinzolamid, budesonid (theo đường mũi, toàn thân, hít theo đường miệng), buspiron, busulfan, thuốc chẹn kênh calci, carbamazepin, carvedilol, ciclesonid, cilostazol, cinacalcet, cisaprid, colchicin, conivaptan, thuốc tránh thai (estrogen, progestin), các corticosteroid (hít theo đường miệng, toàn thân), crizotinib, cyclosporin, các cơ chất của CYP2C9, các cơ chất của CYP3A4, diclofenac (tại chỗ và toàn thân), dienogest, docetaxel, dofetilid, dronedaron, dutasterid, eletriptan, eplerenon, dẫn xuất cựa lúa mạch, erlotinib, eszopiclon, etravirin, everolimus, fentanyl, fesoterodin, fluticason (đường mũi, hít theo đường miệng), fosaprepitant, fosphenytoin, gefetinib, guanfacin, halofantrin, thuốc ức chế HMG-CoA reductase, ibuprofen, iloperodon, imatinib, irinotecan, ixabepilon, lapatinib, losartan, lovastatin, lumefantrin, lurasidon, các kháng sinh macrolid, maravioc, meloxicam, methadon, methylprednisolon, nilitinib, nisolpidin, oxycodon, paricalcitol, pazopanib, phenytoin, các thuốc ức chế phosphodiesterase, pimecrolimus, pimozid, các thuốc ức chế protease, các thuốc làm khoảng QT kéo dài, quinidin, quinin, ramelteon, ranolazin, repaglinid, thuốc không phải nucleosid ức chế reverse transcriptase, các dẫn xuất rifamycin, rivaroxaban, romidepsin, salmeterol, saxaglipin, sildenafil, silodosin, simvastatin, sirolimus, solifenacin, sorafenib, các sulfonyl urê, sunitilib, tacrolimus (toàn thân, tại chỗ), tadalafil, tamsulosin, telaprevir, tetrabenazin, thioridazin, venlafacin, vilazodon, các thuốc kháng vitamin K, ziprasidon, zolpidem.
  • Các thuốc làm tăng nồng độ/tác dụng của voriconazol: Alfulosin, arthemether, boceprevir, cloramphenicol, cloroquin, ciprofloxacin, thuốc tránh thai (estrogen, progestin), các thuốc ức chế CYP2C9, các thuốc ức chế CYP2C19, etravirin, fluconazol, gadobutrol, nước bưởi, lumefantrin, các kháng sinh macrolid, nilotinib, các thuốc ức chế protease, các thuốc ức chế bơm proton, quetiapin, quinin, telaprevir.
  • Voriconazol làm giảm nồng độ/tác dụng của: Amphotericin B, prasugrel, saccharomyces boulardii, ticagrelor.
  • Các thuốc làm giảm nồng độ/tác dụng của voriconazol: Các barbiturat, carbamazepin, các thuốc kích thích CYP2C19, các thuốc kích thích CYP2C9, darunavir, didanosin, etravirin, fosphenytoin, lopinavir, peginterferon alpha-2b, phenytoin, các thuốc không phải nucleosid ức chế reverse transcriptase, các dẫn xuất rifampicin, ritonavir, cỏ St. John (Hypericumperforatum), sucralfat, telaprevir, tocilizumab.

Quên liều và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Quá liều và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ thoáng mát dưới 30 độ c.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 vỉ x 10 viên,

Nhà sản xuất

  • MSN Laboratories Private Limited- Ấn Độ.

Sản phẩm tương tự


Câu hỏi thường gặp

Voriole 200mg (viên) - Thuốc điều trị nhiễm nấm Candida hiệu quả của Ấn Độ hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ