Acyclovir 400 F.T.Pharma - Thuốc điều trị thủy đậu và zona hiệu quả

130,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-01-04 16:53:41

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-34990-21
Hoạt chất:
Acyclovir 400mg
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén
Đóng gói:
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Acyclovir 400 F.T.Pharma là gì?                                  

  • Acyclovir 400 F.T.Pharma là thuốc được chỉ định điều trị và phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, ngăn chặn việc tái nhiễm khuản herpes simplex trên người, ngoài ra thuốc còn dùng điều trị bệnh thủy đậu và nhiễm Herpes zoster.

Thành phần của Acyclovir 400 F.T.Pharma

  • Acyclovir 400mg

Dạng bào chế

  • Viên nén.

Nhiễm Herpes simplex là bệnh gì?

  • Bệnh viêm da do virus Herpes Simplex 1 (HSV1) là tình trạng viêm da thường gặp ở những bệnh nhân viêm da dầu, viêm da cơ địa hoặc viêm da do dị ứng tiếp xúc. Nếu có triệu chứng bất thường trên da, người bệnh cần đến khám ngay để được điều trị và ngăn ngừa tình trạng bội nhiễm do virus gây ra.

Công dụng và chỉ định của Acyclovir 400 F.T.Pharma

  • Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
  • Điều trị Varicella (bệnh thủy đậu) và Herpes zoster (bệnh zona).

Cách dùng - Liều dùng của Acyclovir 400 F.T.Pharma

  • Cách dùng:
    • Thuốc dùng đường uống.
  • Liều dùng:
    • Phòng bệnh Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: Uống 200 - 400mg x 4 lần/ngày.
    • Điều trị ngăn ngừa bệnh mãn tính: 
      • Không phù hợp cho nhiễm Herpes simplex nhẹ hay tái phát không thường xuyên.
      • Trong các trường hợp này, điều trị từng giai đoạn tái phát hiệu quả hơn; sử dụng liều 200mg x 5 lần/ngày trong 5 ngày, tốt nhất là trong giai đoạn bắt đầu xuất hiện triệu chứng.
    • Bệnh thủy đậu: Uống 800mg x 4 hoặc 5 lần/ngày trong khoảng 5 - 7 ngày.
    • Herpes zoster: Uống 800mg x 5 lần/ngày có thể trong khoảng 7 - 10 ngày.

Chống chỉ định của Acyclovir 400 F.T.Pharma

  • Bệnh nhân mẫn cảm với acyclovir và valacyclovir.

Lưu ý khi sử dụng Acyclovir 400 F.T.Pharma

  • Bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân suy thận đều tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn ở thần kinh và nên theo dõi cẩn thận.
  • Phụ nữ có thai (được dùng khi lợi ích hơn hẳn nguy cơ tiềm ẩn). Phụ nữ cho con bú (chỉ dùng khi được chỉ định).
  • Bệnh nhân cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe hay vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thận trọng khi dùng thuốc vì một số tác dụng phụ gây ảnh hưởng tới người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của Acyclovir 400 F.T.Pharma

  • Máu và hệ bạch huyết:
    • Rất hiếm gặp: Thiếu máu, giảm bạch cầu và tiểu cầu.
  • Hệ miễn dịch:
    • Hiếm gặp: Sốc phản vệ.
  • Hệ thần kinh:
    • Thường gặp: Chóng mặt và đau đầu.
    • Rất hiếm gặp: Các phản ứng thần kinh có hồi phục bao gồm kích động, run, mát điều hòa, rối loạn ngôn ngữ, các triệu chứng tâm thần, bệnh não, ngủ lơ mơ, trạng thái lú lẫn, ảo giác, buồn ngủ, co giật, hôn mê và khó chịu. Các tác dụng không mong muốn này thường được báo cáo ở những bệnh nhân dùng liều cao acyclovir (thường là tiêm tĩnh mạch), suy thận, hoặc có yếu tố ảnh hưởng khác.
    • Dùng thận trọng acyclovir ở những bệnh nhân có bất thường về thần kinh.
  • Hô hấp, ngực và trung thất:
    • Hiếm gặp: Khó thở.
  • Tiêu hóa:
    • Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng.
  • Gan-mật:
    • Hiếm gặp: Tăng bilirubin hồi phục và các enzym có liên quan đến gan.
    • Rất hiếm gặp: Viêm gan và vàng da.
  • Da và mô dưới da:
    • Thường gặp: Phát ban, ngứa (kể cả nhạy cảm với ánh sáng).
    • Ít gặp: Mày đay, tăng tần suất rụng tóc lan tỏa. Tăng rụng tóc lan tỏa có liên quan đến một số bệnh và thuốc, không chắc cho liên quan đến việc sử dụng acyclovir.
    • Hiếm gặp: Phù mạch, hồng ban đa dạng, hội chứng
    • Stevens Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Thận và tiết niệu:
    • Hiếm gặp: Tăng urê huyết và creatinin; suy thận, thường là trong khi điều trị tĩnh mạch, thường hồi phục và đáp ứng hydrat hóa và / hoặc giảm liều nhưng có thể tiến triển đến suy thận cắp ở những bệnh nhân có yếu tố ảnh hưởng.
    • Rất hiếm gặp: Suy thận cấp, đau thận. Đau thận có thể liên quan đến suy thận.
  • Toàn thân:
    • Thường gặp: Mệt mỏi, sốt.
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác

  • Dùng đồng thời zidovudin và acyclovir có thể gây trạng thái lơ mơ và ngủ lịm.
  • Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải acyclovir qua ống thận, nên tăng thời gian bán thải (tới 40%), giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải qua thận của acyclovir.
  • Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir.
  • Ciclosporin: Có 1 số bệnh nhân cấy ghép có nồng độ ciclosporin trong huyết thanh tăng và có các dấu hiệu độc tính trên thận khi dùng đồng thời với acyclovir. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở bệnh nhân dùng cả hai thuốc.
  • Cimetidin: Cimetidin làm tăng AUC của acyclovir bằng cách cạnh tranh bài tiết chủ động qua các ống thận và làm giảm độ thanh thải của acyclovir ở thận. Không cần điều chỉnh liều acyclovir vì trị số điều trị rộng.
  • Mycophenolat mofetil: Tăng AUC trong huyết tương của acyclovir và của chất chuyển hóa không có hoạt tính của mycophenolat mofetil, tác nhân ức chế miễn dịch được dùng cho bệnh nhân cấy ghép, đã được chứng minh khi hai thuốc được dùng đồng thời. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều acyclovir vì trị số điều trị rộng.
  • Theophyllin: Điều trị đồng thời với acyclovir tăng xấp xỉ 50% AUC của theophyllin. Khuyến cáo đo nồng độ huyết tương khi điều trị đồng thời với acyclovir.

Quên liều và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Quá liều và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ thoáng mát dưới 30 độ c.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2

Sản phẩm tương tự


Câu hỏi thường gặp

Acyclovir 400 F.T.Pharma - Thuốc điều trị thủy đậu và zona hiệu quả hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call: 0971.899.466; Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ