Ravenell-62,5 Davipharm - Thuốc điều trị tăng áp lực động mạch phổi hiệu quả của Davipharm

2,800,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-04-12 16:04:08

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-31092-18
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim
Đóng gói:
Hộp 4 vỉ x 14 viên
Hạn sử dụng:
36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Video

Ravenell-62,5 Davipharm là thuốc gì?

  • Ravenell-62,5 Davipharm là thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú.  Với thành phần là Bosentan, Ravenell-62,5 được chỉ định sử dụng để điều trị tăng áp lực động mạch phổi (PAH) ở bệnh nhân bị tăng áp lực động mạch phổi độ II và III theo phân loại của WHO. Ngoài ra, Ravenell-62,5 cũng được dùng để điều trị loét ngón tay/chân.

Thành phần của Ravenell-62,5 Davipharm

  • Bosentan (dưới dạng Bosentan monohydrat) 62,5mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế

  • Viên nén bao phim.

Tăng áp lực động mạch phổi là gì?

  • Tăng áp động mạch phổi là sự tăng bất thường áp lực động mạch phổi, đây có thể là hậu quả của chứng suy tim trái, tổn thương nhu mô phổi hoặc do bệnh lý mạch máu, huyết khối tắc mạch hoặc do sự kết hợp của các yếu tố trên.

Công dụng - Chỉ định của Ravenell-62,5 Davipharm

  • Điều trị tăng áp lực động mạch phổi (PAH) để cải thiện khả năng gắng sức và triệu chứng ở bệnh nhân độ III theo phân loại của WHO. Hiệu quả đã được chứng minh trong:
    • Tăng áp lực động mạch phổi tiên phát (vô căn hoặc di truyền).
    • Tăng áp lực động mạch phổi thứ phát do xơ cứng bì mà không có bệnh phổi kẽ nặng.
  • Đã ghi nhận bosentan cho một số tác dụng cải thiện ở bệnh nhân bị tăng áp lực động mạch phổi độ II theo phân loại WHO.
  • Bosentan cũng được chỉ định để giảm số lượng vết loét ngón tay/ chân mới ở bệnh nhân xơ cứng bì toàn thể và vết loét ngón tay/ chân đang tiến triển.

Cách dùng - Liều dùng của Ravenell-62,5 Davipharm

  • Cách dùng: Thuốc dùng đường uống. Uống vào buổi sáng và tối, uống nguyên viên với nước. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • Liều dùng:
    • Tăng áp lực động mạch phổi:
      • Người lớn:
        • Liều trong 4 tuần đầu là uống 62,5 mg, 2 lần mỗi ngày (sáng và tối), sau đó bác sỹ thường chỉ định bạn uống 125 mg, 2 lần mỗi ngày dựa vào khả năng đáp ứng của bạn với bosentan.
      • Trẻ em:
        • Liều cho trẻ em chỉ áp dụng cho bệnh tăng áp lực động mạch phổi. Đối với trẻ em từ 1 tuổi trở lên, khởi đầu điều trị với liều 2 mg/ kg x 2 lần/ ngày (sáng và tối). Bác sỹ sẽ quyết định liều chính xác cho bạn.
        • Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu bạn gặp bất kỳ vấn đề gì, hãy liên hệ với bác sỹ.
    • Xơ cứng bì toàn thể với loét ngón tay/ chân đang tiến triển
      • Người lớn:
        • Ở người lớn trưởng thành, nên bắt đầu điều trị bosentan với liều 62,5 mg x 2 lần/ ngày trong vòng 4 tuần và sau đó tăng lên liều duy trì 125 mg x 2 lần/ ngày. Áp dụng liều tương tự khi sử dụng lại bosentan sau khi tạm ngừng điều trị.
        • Nghiên cứu lâm sàng cho chỉ định này chỉ giới hạn trong thời gian 6 tháng.
        • Đánh giá đáp ứng của bệnh nhân và việc cần thiết tiếp tục điều trị. Cần cân nhắc lợi ích/ nguy cơ, cân nhắc khả năng gây độc gan của bosentan.
      • Trẻ em: Không có dữ liệu về an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân dưới 18 tuổi. Không có dữ liệu dược động học sử dụng bosentan cho trẻ em dưới 18 tuổi bị bệnh này.
    • Đối tượng đặc biệt:
      • Bệnh nhân suy gan: Bosentan bị chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng. Không cần thiết điều chỉnh liều với bệnh nhân bị suy gan nhẹ (Child-Pugh A).
      • Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân đang thẩm phân máu.
      • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân trên 65 tuổi.

Chống chỉ định của Ravenell-62,5 Davipharm

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Suy gan trung bình và nặng (Child-Pugh B hoặc C).
  • Giá trị enzym aminotransferase gan, ví dụ ALT, AST, cao hơn gấp 3 lần so với giá trị giới hạn bình thường trên.
  • Sử dụng chung với cyclosporin A.
  • Phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ có khả năng mang thai không sử dụng biện pháp tránh thai tin cậy.

Lưu ý khi sử dụng Ravenell-62,5 Davipharm

  • Điều trị với bosentan nên được chỉ định và theo dõi bởi các bác sỹ có kinh nghiệm điều trị tăng áp lực động mạch phổi hoặc xơ cứng bì.
  • Luôn dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sỹ hoặc dược sỹ. Nếu bạn chưa rõ, hãy hỏi lại cho chắc chắn.
  • Chưa thiết lập được hiệu quả của bosentan trên bệnh nhân bị tăng áp lực động mạch phổi nặng. Khuyến cáo đổi qua phương pháp điều trị khác khi bệnh ở giai đoạn nặng (ví dụ epoprostenol) nếu tình trạng lâm sàng xấu đi. Đánh giá lợi ích/ nguy cơ của bosentan chưa đầy đủ với bệnh nhân độ I theo bảng phân loại WHO đánh giá chức năng phổi trong tăng áp lực động mạch phổi.
  • Chỉ nên điều trị bằng bosentan nếu huyết áp tâm thu toàn thể cao hơn 85 mmHg.
  • Bosentan chưa cho thấy hiệu quả trong làm lành vết loét ngón tay hiện có.
  • Phải xét nghiệm nồng độ aminotransferase gan trước khi bắt đầu điều trị và hàng tháng trong thời gian điều trị với bosentan. Ngoài ra, phải kiểm tra nồng độ aminotransferase 2 tuần sau khi tăng liều.
  • Điều trị lại với bosentan chỉ được cân nhắc nếu lợi ích của việc điều trị với bosentan vượt trội so với nguy cơ và khi nồng độ aminotransferase gan nằm trong khoảng giá trị trước khi điều trị.
  • Nên kiểm tra nồng độ haemoglobin trước khi bắt đầu điều trị, mỗi tháng trong 4 tháng đầu điều trị, và cứ mỗi 3 tháng sau đó.
  • Nếu dấu hiệu phù phổi xuất hiện khi điều trị với bosentan ở bệnh nhân bị PAH, cân nhắc khả năng có liên quan với thuyên tắc tĩnh mạch phổi.
  • Cân nhắc sử dụng thuốc lợi tiểu ở bệnh nhân có bằng chứng cho thấy bị giữ dịch trước khi bắt đầu điều trị với bosentan.
  • Do khả năng tương tác liên quan đến tác dụng cảm ứng CYP450 của bosentan, có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc kháng retrovirus, nên theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân bị nhiễm HIV.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Chống chỉ định bosentan cho phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Không rõ bosentan có tiết qua sữa mẹ hay không. Không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ cho con bú.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Bosentan có thể làm hạ huyết áp, với triệu chứng chóng mặt hoặc ngất, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của Ravenell-62,5 Davipharm

  • Rất thường gặp:
    • Hệ thần kinh: Nhức đầu.
    • Toàn thân: Phù, giữ dịch.
  • Thường gặp:
    • Hệ huyết học: Thiếu máu, giảm hemoglobin.
    • Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (bao gồm viêm da, ngứa, ban đỏ).
    • Hệ thần kinh: Ngất.
    • Hệ tim mạch: Hồi hộp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt, hạ huyết áp.
    • Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất: Nghẹt mũi.
    • Rối loạn da và mô dưới da: Ban đỏ.
  • Ít gặp:
    • Hệ huyết học: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu.
    • Hệ gan mật: Tăng enzym aminotransferase cùng với viêm gan (bao gồm làm nặng thêm
    • viêm gan sẵn có) và/ hoặc vàng da.
  • Hiếm gặp:
    • Hệ miễn dịch: Sốc phản vệ và/ hoặc phù mạch.
    • Hệ gan mật: Hoại tử gan, suy gan.
  • Chưa rõ tần suất:
    • Hệ huyết học: Thiếu máu hoặc giảm hemoglobin cần phải truyềnhồng cầu.

Tương tác thuốc

  • Bosentan là chất cảm ứng cytochrom P450 (CYP), isoenzym CYP3A4 và CYP2C9. Dữ liệu in vitro cũng cho thấy khả năng cảm ứng CYP2C19. Do đó, nồng độ huyết tương của các chất chuyển hóa bởi các isoenzym này sẽ giảm khi sử dụng chung với bosentan. Cân nhắc khả năng thay đổi hiệu quả của các thuốc chuyển hóa bởi các isoenzym này. Nên điều chỉnh liều của các thuốc này khi bắt đầu điều trị, thay đổi liều hoặc ngừng sử dụng bosentan.
  • Bosentan được chuyển hóa bởi CYP2C9 và CYP3A4. Việc ức chế các isoenzym này có thể làm tăng nồng độ của bosentan. Tác động của chất ức chế CYP2C9 trên nồng độ bosentan chưa được nghiên cứu. Nên thận trọng khi phối hợp.
  • Fluconazol và các chất ức chế cả hai isoenzym CYP2C9 và CYP3A4:
    • Sử dụng chung với fluconazol, chất ức chế chủ yếu CYP2C9, nhưng một mức độ nào đó cũng ức chế CYP3A4, có thể dẫn đến tăng đáng kể nồng độ của bosentan. Không khuyến cáo sử dụng chung. Cũng vì lí do này, việc sử dụng chung chất ức chế CYP3A4 (ví dụ: Ketoconazol, itraconazol hoặc ritonavir) và CYP2C9 (ví dụ:Voriconazol) với bosentan không được khuyến cáo.
  • Cyclosporin A: Chống chỉ định sử dụng chung bosentan với cyclosporin A.
  • Tacrolimus, sirolimus: không nên sử dụng bosentan chung với sirolimus và tacrolimus.
  • Glibenclamid: Không nên phối hợp bosentan với Glibenclamid.
  • Rifampicin: tác dụng của bosentan bị giảm đáng kể khi sử dụng chung với rifampicin.
  • Lopinavir + ritonavir (và các chất ức chế protease làm tăng tác dụng ritonavir khác): Khi sử dụng chung với lopinavir + ritonavir, hoặc các chất ức chế protease làm tăng tác  dụngritonavir khác, theo dõi khả năng dung nạp bosentan của bệnh nhân.
  • Các thuốc chống retrovirus khác: Thiếu dữ liệu do đó không có khuyến cáo đối với thuốc chống retrovirus khác. Do khả năng gây độc gan của nevirapin, cộng thêm với khả năng độc gan của bosentan, không khuyến cáo sử dụng phối hợp này.
  • Thuốc tránh thai hormon: các phương pháp tránh thai hormon với tất cả các đường sử dụng (đường uống, tiêm, dưới da hoặc cấy), không được xem là biệnpháp tránh thai an toàn.
  • Warfarin: Không cần điều chỉnh liều warfarin và các thuốc chống đông đường uống khi sử dụng bosentan, nhưng khuyến cáo theo dõi chặt chẽ INR, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều bosentan.
  • Sildenafil: Thận trọng khi sử dụng chung bosentan và Sildenafil.

Xử trí khi quên liều

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp đó. Không dùng gấp đôi liều.

Xử trí khi quá liều

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, dưới 25 độ C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói 

  • Hộp 4 vỉ x 14 viên.

Nhà sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú.

Sản phẩm tương tự


Câu hỏi thường gặp

Ravenell-62,5 Davipharm - Thuốc điều trị tăng áp lực động mạch phổi hiệu quả của Davipharm hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call: 0971.899.466; Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ