Emparis Injection 40mg - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng hiệu quả

121,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-01-04 16:53:47

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-16575-13
Hoạt chất:
Hoạt chất:
Esomeprazole 40mg
Xuất xứ:
Bangladesh
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm truyền
Đóng gói:
Hộp 1 lọ bột đông khô + 1 ống dung môi chứa 5ml NaCl 0,9%
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Emparis Injection 40mg là gì?   

  • Emparis Injection 40mg là thuốc được chỉ định điều trị loét dạ dày tá tràng, phòng và điều trị loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản và hội chứng Zollinger – Ellison. Ngoài ra Emparis Injection 40mg còn dùng điều trị xuất huyết do loét dạ dày tá tràng nặng.

Thành phần của Emparis Injection 40mg

  • Esomeprazole 40mg

Dạng bào chế

  • Bột pha tiêm

Viêm loét dạ dày là gì

  • Viêm loét dạ dày là tình trạng niêm mạc dạ dày bị tổn thương, viêm sưng, lâu dần tạo thành các vết loét gây triệu chứng. Những vết loét nhỏ trong giai đoạn đầu có thể tự lành lại mà không cần điều trị.

Công dụng chỉ định của Emparis Injection 40mg

  • Loét dạ dày – tá tràng.

  • Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.

  • Phòng và điều trị loét do stress.

  • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.

  • Hội chứng Zollinger – Ellison.

  • Xuất huyết do loét dạ dày – tá tràng nặng, sau khi điều trị bằng nội soi (để phòng xuất huyết tái phát).

Cách dùng - Liều dùng của Emparis Injection 40mg

  • Cách dùng:

    • Thuốc dùng đường tiêm truyền

  • Liều dùng:

    • Esomeprazol tiêm (dạng muối natri): Liều tiêm tương tự liều uống, dùng đường tĩnh mạch trong bệnh trào ngược dạ dày – thực quản và loét do dùng thuốc chống viêm không steroid. Tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất trong 3 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong 10 – 30 phút. Phòng ngừa xuất huyết tái phát trong loét dạ dày – tá tràng sau khi được điều trị bằng nội soi: Truyền tĩnh mạch 80 mg esomeprazol trong 30 phút, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 8 mg/giờ trong 72 giờ. Sau đó dùng đường uống, mỗi ngày một lần 40 mg trong 4 tuần. Liều dùng cho trẻ em:

    • Esomeprazol dùng đường uống cho trẻ em đế điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản và viêm thực quản trợt xước.

    • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản: Trẻ em 1 – 11 tuối và trọng lượng > 10 kg: Uống mỗi ngày một lần 10 mg, trong 8 tuần.

    • Viêm thực quản trợt xước, liều dùng dựa theo trọng lượng cơ thế và dùng mỗi ngày một lần trong 8 tuần:

    • Từ 10 tới 20 kg: 10 mg > 20 kg: 10 hoặc 20 mg

    • Trẻ em > 12 tuối có thế dùng liều như người lớn.

    • Độ an toàn và hiệu quả của esomeprazol dùng đường uống đế điều trị ngắn hạn bệnh trào ngược dạ dày – thực quản ở trẻ dưới 1 tuối hoặc dùng trong các trường hợp khác chưa được xác lập.

    • Độ an toàn và hiệu quả của esomeprazol dùng đường tĩnh mạch ở trẻ em chưa được xác lập.

    • Người suy gan: Không cần phải giảm liều ở người suy gan nhẹ và trung bình. Suy gan nặng có thế cân nhắc dùng 20 mg một ngày, cả đường uống hoặc đường tĩnh mạch ở người > 18 tuối. Riêng khi dùng đế phòng ngừa xuất huyết tái phát trong loét dạ dày – tá tràng sau khi được điều trị bằng nội soi ở người suy gan nặng: Lúc đầu truyền tĩnh mạch 80 mg esomeprazol trong 30 phút, sau đó có thế truyền tĩnh mạch liên tục 4 mg/giờ trong 72 giờ.

    • Liều uống tối đa mỗi ngày của esomeprazol là 20 mg ở người lớn và trẻ em > 12 tuối và 10 mg ở trẻ 1 – 11 tuối.

    • Người suy thận: Không cần phải giảm liều ở người suy thận nhưng thận trọng ở người suy thận nặng vì kinh nghiệm sử dụng ở những bệnh nhân này còn hạn chế.

    • Người cao tuổi: Không cần phải giảm liều ở người cao tuối.

Chống chỉ của Emparis Injection 40mg

  • Quá mẫn với esomeprazol hoặc các thuốc ức chế bơm proton khác, hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Lưu ý khi sử dụng Emparis Injection 40mg

  •  Trước khi dùng thuốc ức chế bơm proton, phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày vì thuốc có thể che lấp triệu chứng, làm chậm chấn đoán ung thư.

  • Thận trọng khi dùng ở người bị bệnh gan, người mang thai hoặc cho con bú.

  • Dùng esomeprazol kéo dài có thể gây viêm teo dạ dày hoặc tăng nguy cơ nhiễm khuấn (như viêm phối mắc phải tại cộng đồng).

  • Có thể tăng nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile khi dùng các thuốc ức chế bơm proton.

  • Khi dùng các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và kéo dài (> 1 năm), có thể làm tăng nguy cơ gãy xương chậu, xương cố tay hoặc cột sống do loãng xương. Cơ chế của hiện tượng này chưa được giải thích, nhưng có thể do giảm hấp thu calci không hòa tan do tăng pH dạ dày. Khuyến cáo dùng liều thấp nhất có tác dụng trong thời gian ngắn nhất có thể, phù hợp với tình trạng lâm sàng. Những bệnh nhân có nguy cơ gãy xương do loãng xương nên dùng đủ calci và vitamin D, đánh giá tình trạng xương và quản lý theo hướng dẫn.

  • Hạ magnesi huyết (có hoặc không có triệu chứng) hiếm khi gặp ở người bệnh dùng thuốc ức chế bơm proton kéo dài (ít nhất 3 tháng hoặc trong hầu hết các trường hợp dùng kéo dài trên 1 năm).

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ

Sử dụng cho người lái xe hành máy móc

  • Tham khảo ý kiến bác sĩ

Tác dụng phụ của Emparis Injection 40mg

  • Thường gặp, ADR > 1/100

    • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da.

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng.

  • Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100.

    • Toàn thân: Mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ, phát ban, ngứa, dị cảm. Rối loạn thị giác.

  • Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

    • Toàn thân: Sốt, toát mồ hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh sáng, rụng tóc, phản ứng quá mẫn (bao gồm mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ).

    • TKTW: Kích động, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác.

    • Hô hấp: nhiễm khuấn hô hấp.

    • Huyết học: Giảm toàn thể huyết cầu, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    • Gan: Tăng enzym gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan. Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, viêm miệng.

    • Chuyển hóa: Hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, rối loạn chuyển hóa porphyrin

    • Cơ xương: Đau khớp, đau cơ, loãng xương, gãy xương.

    • Tiết niệu: Viêm thận kẽ.

    • Nội tiết: Chứng vú to ở nam.

    • Da: Ban bọng nước, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da.

    • Do làm giảm độ acid của dạ dày, các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuấn ở đường tiêu hóa

  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác

  • Do ức chế bài tiết acid, esomeprazol làm tăng pH dạ dày, ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc hấp thu phụ thuộc pH: ketoconazol, muối sắt, digoxin.

  • Esomeprazol tương tác dược động học với các thuốc chuyến hóa bởi hệ enzym cytochrom P450, isoenzym CYP2C19 ở gan. Dùng đồng thời esomeprazol với cilostazol làm tăng nồng độ cilostazol và chất chuyến hóa có hoạt tính của nó, xem xét giảm liều cilostazol. Dùng đồng thời esomeprazol với voriconazol có thế làm tăng tiếp xúc với esomeprazol hơn gấp 2 lần, xem xét ở những bệnh nhân dùng liều cao esomeprazol (240 mg/ngày) như khi điều trị hội chứng Zollinger – Ellison.

  • Dùng esomeprazol với các thuốc gây cảm ứng CYP2C19 và CYP3A4 như rifampin làm giảm nồng độ esomeprazol, tránh dùng đồng thời.

  • Có thế tăng nguy cơ hạ magnesi huyết khi dùng esomeprazol cùng các thuốc cũng gây hạ magnesi huyết như thuốc lợi tiếu thiazid hoặc lợi tiếu quai. Kiếm tra nồng độ magnesi trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế bơm proton và định kỳ sau đó.

  • Atazanavir: Có thế làm thay đối sự hấp thu khi uống atazanavir, làm giảm nồng độ thuốc này trong huyết tương, có thế làm giảm tác dụng kháng virus. Không nên dùng đồng thời thuốc ức chế bơm proton và atazanavir.

  • Clopidogrel: Dùng cùng thuốc ức chế bơm proton làm giảm nồng độ trong huyết tương của chất chuyến hóa có hoạt tính của clopidogrel, làm giảm tác dụng kháng tiếu cầu.

  • Digoxin: Hạ magnesi huyết do dùng kéo dài thuốc ức chế bơm proton làm cơ tim tăng nhạy cảm với digoxin, có thế làm tăng nguy cơ độc với tim của digoxin. Ớ người bệnh đang dùng digoxin, kiếm tra nồng độ magnesi trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế bơm proton và định kỳ sau đó.

  • Sucralfat: Ức chế hấp thu và làm giảm sinh khả dụng của thuốc ức chế bơm proton. Dùng các thuốc ức chế bơm proton ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfat.

  • Tacrolimus: Tăng nồng độ trong huyết thanh của tacrolimus. Warfarin: Tăng INR và thời gian prothrombin khi dùng warfarin đồng thời với thuốc ức chế bơm proton, có thế gây chảy máu bất thường và tử vong. Theo dõi INR và thời gian prothrombin khi dùng đồng thời esomeprazol và warfarin.

  • Dùng đồng thời esomeprazol và clarithromycin làm tăng nồng độ esomeprazol và 14-hydroxyclarithromycin trong máu.

  • Dùng đồng thời esomeprazol và diazepam làm giảm chuyến hóa diazepam và tăng nồng độ diazepam trong huyết tương.

Quên liều và cách xử trí

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Quá liều và cách xử trí

  • Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ thoáng mát dưới 30 độ c.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ bột đông khô + 1 ống dung môi chứa 5ml NaCl 0,9%

Nhà sản xuất   

  • Aristopharma Ltd. - Bangladesh

Sản phẩm tương tự


Câu hỏi thường gặp

Emparis Injection 40mg - Thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng hiệu quả hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB