Alecip - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Ấn Độ

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-01-04 16:53:12

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Xuất xứ:
India
Dạng bào chế:
Dung dịch tiêm truyền

Video

Alecip là thuốc gì?

  • Alecip là thuốc được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở cả người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên. Alecip được sản xuất bởi Denis Chem Lab Limited.

Thành phần của thuốc Alecip

  • Ciprofloxacin (dưới dạng ciprofloxacin lactat) 2mg.

Dạng bào chế

  • Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch.

Công dụng – Chỉ định của thuốc Alecip

  • Thuốc được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn:
    • Trẻ em và thanh thiếu niên:
      • Nhiễm khuẩn phế quản ở bệnh nhân bị xơ hóa nang do Pseudomonas aeruginosa.
      • Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng và viêm thận.
      • Nhiễm bệnh than qua đường hô hấp (điều trị dự phòng sau phơi nhiễm và điều trị khỏi bệnh).
      • Ciprofloxacin có thể được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em và thanh niên nếu điều này thật sự cần thiết.
    • Người lớn:
      • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do vi khuẩn gram âm:
        • Đợt kịch phát của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
        • Bệnh viêm phổi.
      • Viêm tai giữa mủ mạn tính.
      • Viêm mào tinh hoàn do lậu cầu khuẩn Neisseria gonorrhoeae.
      • Bệnh viêm tiểu khung bao gồm cả trường hợp có nguyên nhân do lậu cầu khuẩn Neisseria gonorrhoeae.
      • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
      • Nhiễm khuẩn da và mô mềm do vi khuẩn gram âm.
      • Viêm tai ngoài do trực khuẩn mủ xanh.
      • Nhiễm khuẩn xương và khớp.
      • Điều trị và dự phọng nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính.
      • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp.
      • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính.
      • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.

Cách dùng – Liều dùng của thuốc Alecip

  • Cách dùng: Thuốc dùng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch. Truyền chậm vào tĩnh mạch sẽ làm giảm tối thiểu sự khó chịu ở bệnh nhân và giảm kích ứng mạch:
    • Ở trẻ em thời  gian tiêm truyền là 60 phút.
    • Ở người lớn, thời gian tiêm truyền là 60 phút khi dùng 400mg và 30 phút khi dùng 200mg.
  • Liều dùng:
    • Trẻ em và thanh thiếu niên:
      • Xơ nang: Sử dụng 10mg/kg trọng lượng, ngày 3 lần, tối đa 400mg mỗi liều, điều trị trong 10-14 ngày (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
      • Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng và viêm thận: Sử dụng 6mg/kg trọng lượng, ngày 3 lần, tối đa 400mg mỗi liều, điều trị trong 10-21 ngày (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
      • Điều trị khỏi bệnh và dự phòng sau khi phơi nhiễm bệnh than qua đường hô hấp đòi hỏi phải dùng đường tiêm. Điều trị bằng thuốc phải được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi nghi ngờ hay chắc chắn bị phơi nhiễm: Sử dụng 10mg/kg trọng lượng, ngày 2 lần, tối đa 400mg mỗi liều, điều trị trong 60 ngày từ ngày xác định được bị phơi nhiễm với Bacillus anthracis (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
      • Các bệnh nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em và thanh thiếu niên nếu điều này thật sự cần thiết: Sử dụng 10mg/kg trọng lượng, ngày 3 lần, tối đa 400mg mỗi liều, điều trị tùy theo từng loại nhiễm khuẩn.
    • Người lớn:
      • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (Đợt kịch phát của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh viêm phổi): Sử dụng 400mg, ngày 2-3 lần, điều trị trong 7-14 ngày (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
      • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên:
        • Viêm tai giữa mủ mạn tính: Sử dụng 400mg, ngày 2-3 lần, điều trị trong 7-14 ngày (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
        • Viêm tai ngoài do trực khuẩn mủ xanh: Sử dụng 400mg, ngày 3 lần, điều trị từ 28 ngày đến 3 tháng (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
      • Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng:
        • Viêm thận có biến chứng: Sử dụng 400mg, ngày 2-3 lần, điều trị trong 7-21 ngày có thể dài hơn ở 1 số trường hợp đặc biệt như bị áp xe (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
        • Viêm tuyến tiền liệt: Sử dụng 400mg, ngày 2-3 lần, điều trị trong 2-4 tuần cấp tính (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
      • Nhiễm khuẩn đường sinh dục (viêm mào tinh và tiêm tiểu khung): Sử dụng 400mg, ngày 2-3 lần, điều trị ít nhất là 14 ngày (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
      • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và trong ổ bụng:
        • Tiêu chảy do các vi khuẩn trong nhóm Shigella spp. Hơn là chỉ có Shigella dysenteriae loại 1 và tiêu chảy nặng chủ yếu xảy ra ở khách du lịch: Sử dụng 400mg, ngày 2 lần, điều trị trong 1 ngày (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
        • Tiêu chảy do vi khuẩn Shigella dysenteriae loại 1: Sử dụng 400mg, ngày 2 lần, điều trị trong 5 ngày (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
        • Tiêu chảy do vi khuản Vibrio cholerac: Sử dụng 400mg, ngày 2 lần, điều trị trong 3 ngày (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
        • Sốt thương hàn: Sử dụng 400mg, ngày 2 lần, điều trị trong 7 ngày (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
        • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng vi khuẩn gram âm: Sử dụng 400mg, ngày 2-3 lần, điều trị trong 5-14 ngày (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
      • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Sử dụng 400mg, ngày 2-3 lần, điều trị trong 7-14 ngày (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
      • Nhiễm khuẩn xương và khớp: Sử dụng 400mg, ngày 2-3 lần, điều trị trong 7-14 ngày (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
      • Điều trị hay dự phòng nhiễm khuẩn với Ciprofloxacin ở bệnh nhân giảm bạch cầu trùng tính nên được phối hợp với các kháng sinh phù hợp khác theo các chỉ dẫn được ban hành chính thức: Sử dụng 400mg, ngày 2-3 lần, điều trị trong suốt thời gian bị giảm bạch cầu trung tính.
      • Điều trị khỏi bệnh và dự phòng sau phơi nhiễm bệnh than qua đường hô hấp phải dùng đường tiêm. Điều trị bằng thuốc phải được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi nghi ngờ hay chắc chắn bị phơi nhiễm: Sử dụng 400mg, ngày 2 lần, điều trị trong 60 ngày kể từ ngày xác định được bị phơi nhiễm với Bacillus anthracis (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
      • Nhiễm khuẩn đường tiểu không phức tạp: Sử dụng 200mg, ngày 2 lần, điều trị trong 7-14 ngày (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
      • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Sử dụng 400mg, ngày 2 lần, điều trị trong 7-14 ngày (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
      • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Sử dụng 400mg, ngày 2 lần, điều trị trong 7-14 ngày (đã bao gồm cả thời gian chuyển sang đường uống).
    • Người già: Liều điều trị sẽ được chỉ định tùy theo mức độ nhiễm khuẩn và độ thanh thải creatinin.
    • Bệnh nhân suy gan và thận:
      • Người lớn bị suy giảm chức năng gan: Không cần điều chỉnh liều.
      • Trẻ em bị suy giảm chức năng gan hay/và thận không được nghiên cứu.
      • Người lớn bị suy thận:
        • Độ thanh thải creatinin > 60 và creatinin huyết thanh <124: Không cần điều chỉnh liều.
        • Độ thanh thải creatinin từ 30-60 và creatinin huyết thanh từ 124-168: 200-400mg sau mỗi 12 giờ.
        • Độ thanh thải creatinin < 30 và creatinin huyết thanh >169: 200-400mg sau mỗi 24 giờ.
        • Bệnh nhân thẩm tách máu và creatinin huyết thanh >169: 200-400mg sau mỗi 24 giờ (sau khi thẩm tách).
        • Bệnh nhân thẩm phân phúc mạc và creatinin huyết thanh >169: 200-400mg sau mỗi 24 giờ.

Chống chỉ định của thuốc Alecip

  • Không dùng thuốc cho người quá mẫn với Ciprofloxacin, với các nhóm quinolone khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng Ciprofloxacin với Tizanidine.

Lưu ý khi sử dụng Alecip

  • Hãy báo cho bác sĩ điều trị biết:
    • Nếu bạn đã từng có vấn đề về thận vì liều dùng của bạn có thể cần phải được điều chỉnh.
    • Nếu bạn bị bệnh động kinh hoặc các bệnh về thần kinh.
    • Nếu trước đây bạn đã bị tổn thương và rối loạn gân liên quan đến việc dùng kháng sinh nhóm Quinolone.
    • Nếu bị tiểu đường vì thuốc có thể gây hạ đường huyết.
    • Nếu bị nhược cơ vì các triệu chứng có thể trầm trọng hơn.
    • Nếu có vấn đề về tim.
    • Nếu bạn hoặc có người trong gia đình bị thiếu hụt glucose-6-phosphate dehyrogenase.
  • Báo cho bác sĩ nếu trong khi điều trị mà gặp bất cứ vấn đề nào sau đây:
    • Phản ứng quá mẫn và phản ứng dị ứng bao gồm phản ứng phản vệ và cơn phản vệ có thể xảy ra sau liều điều trị đầu tiên và có thể gây tử vong.
    • Khi có dấu hiệu của cơn động kinh.
    • Khi có triệu chứng thần kinh bao gồm đau, nóng, đau dây thần kinh, tê bì và/hay yếu cơ.
    • Hạ đường huyết.
    • Tiêu chảy.
    • Khi có dầu hiệu tổn thương gan như: Chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa hay đau bụng.
  • Nên uống nhiều nước khi điều trị bằng Ciprofloxacin.
  • Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời mạnh hoặc ánh sáng tia cực tím nhân tạo, bởi khi dùng thuốc da sẽ nhạy cảm hơn với ánh sáng mặt trời và tia cực tím.
  • Ngừng dùng thuốc khi có biểu hiện của các phản ứng có hại nghiêm trọng.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, vì thế cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của Alecip

  • Tác dụng phụ từ các nghiên cứu lâm sàng và dữ liệu sau khi bán hàng trên thị trường:
    • Thường gặp:
      • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.
      • Rối loạn tổng quát và tại chỗ tiêm: Phản ứng tại chỗ tiêm (khi truyền tĩnh mạch).
    • Ít gặp:
      • Nhiễm khuẩn và gây hại cho các cơ quan: Bội nhiễm nấm.
      • Rối loạn hệ tạo máu: Tăng bạch cầu ưa acid.
      • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Chán ăn.
      • Rối loạn tâm thần: Rối loạn tâm thần vận động/kích động.
      • Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, mất vị giác.
      • Rối loạn tiêu hóa: nôn, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi.
      • Rối loạn gan mật: tăng transaminase, tăng bilirubin.
      • Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, mề đay.
      • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau cơ xương (như đau chi, đau lưng, đau ngực), đau khớp.
      • Rối loạn tiết niệu: Suy thận.
      • Rối loạn tổng quát và tại chỗ tiêm: Suy nhược, sốt.
    • Hiếm gặp:
      • Nhiễm khuẩn và gây hại cho các cơ quan: Viêm đại tràng do kháng sinh.
      • Rối loạn hệ tạo máu: giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
      • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng/phù nề/phù mạch.
      • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Tăng glucose huyết
      • Rối loạn tâm thần: Lú lẫn, mất định hướng, giận dữ, mo khi ngủ, ảo giác.
      • Rối loạn hệ thần kinh trung ương: rối loạn cảm giác, xúc giác, động kinh, chóng mặt.
      • Rối loạn mắt: rối loạn thị giác.
      • Rối loạn tại: ù tai, mất thính giác.
      • Rối loạn tim mạch: Nhịp nhanh.
      • Rối loạn mạch: Giãn mạch, hạ huyết áp, hôn mê.
      • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Khó thở (bao gồm cơn hen).
      • Rối loạn gan mật: Suy gan, vàng da ứ mật, viêm gan.
      • Rối loạn da và mô dưới da: nhạy cảm với ánh sáng.
      • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: đau cơ, viêm khớp, tăng trương lực cơ, chuột rút.
      • Rối loạn tiết niệu: suy thận, huyết niệu, tinh thể niệu, viêm thận kẽ.
      • Rối loạn tổng quát và tại chỗ tiêm: Phù nề, đổ mồ hôi (tăng tiết mồ hôi).
    • Rất hiếm:
      • Rối loạn hệ tạo máu: thiếu máu tán huyết, mất bạch cầu hạt, giảm huyết cầu (có thể tử vong), suy tủy (có thể tử vong).
      • Rối loạn hệ miễn dịch: phản ửng phản vệ/sốc phản vệ (có thể gây tử vong).
      • Rối loạn tâm thần: Rối loạn tâm thần.
      • Rối loạn hệ thần kinh trung ương: Nhức nửa đầu, ảnh hiowngr dáng đi, rối loạn thần kinh khứu giác, tăng áp lực nội sọ.
      • Rối loạn mắt: rối loạn màu sắc.
      • Rối loạn mạch: Viêm mạch.
      • Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy.
      • Rối loạn gan mật: Hoại tử gan.
      • Rối loạn da và mô dưới da: ban xuất huyết, hồng ban đa dạng, hồng ban nút, hội chứng stevens-Johnson (có thể gây tử vong), nhiễm độc hoại tử biểu bì (có thể gây tử vong).
      • Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Yếu co, viêm gân, đau gân gót, nhược cơ tiến triển nặng.
    • Không xác định:
      • Rối loạn hệ thần kinh trung ương: bệnh thần kinh ngoại vi.
      • Rối loạn tim mạch: loạn nhịp thất và xoắn định.
  • Tác dụng phụ có tần suất xảy ra cao hơn ở nhóm bệnh nhân được truyền tĩnh mạch hay điều trị nối tiếp (từ tiêm tĩnh mạch sang đường uống):
    • Thường gặp: Buồn nôn, thoáng qua transaminase, phát ban.
    • Ít gặp: Giảm tiểu cầu, lú lẫn và mất định hướng, ảo giác, rối loạn cảm giác, động kinh, chóng  mặt, rối loạn thị giác, mất thính giác, tăng nhịp tim, giãn mạch, giảm huyết áp, suy gan thoáng qua, vàng da ứ mật, suy thận, phù nề.
    • Hiếm gặp: Giảm huyết cầu, suy tủy, sốc phản vệ, loạn thần, đau nửa đầu, rối loạn khứu giác, rối loạn thính giác, viêm mạch, viêm tụy, hoại tử gan, ban xuất huyết, đau gân gót.
    • ở trẻ em: Bệnh khớp xảy ra thường xuyên hơn.

Tương tác thuốc

  • Không dùng Ciprofloxacin với tizanidine.
  • Báo với bác sĩ nếu bạn đang dùng:
    • Thuốc kháng vitamin K.
    • Probenecid.
    • Methotrexate.
    • Theophylline.
    • Tizannidine.
    • Clozapine.
    • Phenytoin.
    • Cyclosporin.
    • Caffeine, pentoxifylline (oxypentifylline).
    • Ropinitrole.
    • Sildenafil.
  • Một số thuốc có thể thay đổi nhịp tim như thuốc chống loạn nhịp (quinidine, hydroquinidine, disopyramide, amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide), thuốc chống trầm cảm, kháng sinh nhóm macrolides, thuốc chống rối loạn tâm thần.

Xử trí khi quên liều

  • Thuốc được dùng tại các cơ sở y tê, báo cho bác sĩ nếu quên và thấy qua chu kỳ dùng thuốc.

Xử trí khi quá liều

  • Thuốc được dùng bởi bác sĩ và y tá có chuyên môn, vì thế trường hợp này khó xảy ra.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khố ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Quy cách đóng gói

  • Hộp x 1 chai 100ml.

Nhà sản xuất

  • Denis Chem Lab Limited.

Sản phẩm tương tự


Câu hỏi thường gặp

Alecip - Thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiệu quả của Ấn Độ hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB