Salzol 2mg/5ml Windlas

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-05-24 13:43:49

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-22850-21
Hoạt chất:
Xuất xứ:
Ấn Độ
Dạng bào chế:
Dung dịch uống
Đóng gói:
Hộp 1 chai 100ml
Hạn sử dụng:
36 tháng

Video

Salzol 2mg/5ml Windlas là sản phẩm gì?

  • Salzol 2mg/5ml Windlas là thuốc bào chế dạng dung dịch uống, sản xuất bởi Windlas Windlas Biotech - Ấn Độ. Salzol 2mg/5ml Windlas có tác dụng điều trị bệnh hen, các cơn co thắt phế quản cũng như điều trị bệnh suyễn mỗi khi thời tiết thay đổi, do ảnh hưởng của môi trường... Salzol 2mg/5ml Windlas có thành phần chính là Salbutamol sulphate, dùng được cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.

Thành phần của Salzol 2mg/5ml Windlas

  • Salbutamol sulphate tương đương với salbutamol: 40mg.
  • Thành phần tá dược: sucrose, sorbitol 70%, methyl hydroxybenzoate, propyl hydroxybenzoate, tá dược màu Ponceau 4R supra, dinatri edetat, natri clorid, natri saccharin, acid citric monohydrate, tá dược mùi quả mâm xôi (L.E Raspberry), nước tinh khiết.

Dạng bào chế

  • Dung dịch uống

Hen phế quản là gì?

  • Hen suyễn (hen phế quản) là bệnh hô hấp đặc trưng bởi tình trạng đường khí thở bị viêm mạn tính, gây khó thở và cản trở hoạt động của người bệnh. Hen suyễn là bệnh nghiêm trọng nhưng chỉ cần điều trị và kiểm soát bệnh tốt sẽ đảm bảo được chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Công dụng - Chỉ định của Salzol 2mg/5ml Windlas

  • Công dụng:
    • Salbutamol thuộc nhóm thuốc đồng vận chọn lọc trên thụ thể adrenergic beta-2, được chỉ định làm giãn cơ trơn phế quản và tử cung. Dung dịch uống salbutamol có thể được chỉ định trong các trường hợp:
      • Bệnh hen, bệnh suyễn.
      • Co thắt phế quản và/hoặc tắc nghẽn đường hô hấp có hồi phục.
      • Làm giảm co thắt phế quản của tất cả các dạng hen phế quản.
  • Chỉ định:
    • Dung dịch uống salbutamol được chỉ định ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 2 đến 12 tuổi.

Cách dùng – liều dùng của Salzol 2mg/5ml Windlas

  • Cách dùng:
    • Sản phẩm dùng đường uống
  • Liều dùng:
    • Người lớn: Liều khởi đầu tối thiểu là 2 mg/lần dưới dạng 5ml dung dịch, 3 lần/ngày. Liều dùng thông thường là 4mg (10ml dung dịch lần, 3-4 lần/ngày. Có thể tăng đến 8mg (20ml dung dịch /lần, 3-4 lần/ngày nếu như tác dụng giãn phế quản không đạt được.
    • Người cao tuổi hoặc bệnh nhân nhạy cảm với thuốc này hoặc các thuốc tương tự khác: Nên bắt đầu liều 2 mg/lần, 3 - 4 lần/ngày.
    • Trẻ em 2 - 6 tuổi: 1mg (2,5ml dung dịch)/lần, 3 lần/ngày. Có thể tăng liều lên đến 2mg (5ml dung dịch), 3 - 4 lần/ngày.
    • Trẻ em 6 - 12 tuổi: 2mg (5ml dung dịch)/lần, 3 lần/ngày, có thể tăng lên đến 4 lần/ngày.
    • Trẻ em trên 12 tuổi: 2mg (5ml dung dịch/lần, 3 lần/ngày. Có thể tăng liều lên đến 4mg (10ml dung dịch), 3 - 4 lần/ngày.
    • Trẻ em dưới 2 tuổi: Chống chỉ định. Dung dịch uống salbutamol được dung nạp tốt ở trẻ em, do vậy nếu cần thiết các liều có thể tăng đến liều tối đa. Đối với các liều thấp hơn nồng độ của dung dịch có thể pha loãng với nước tinh khiết.

Chống chỉ định của Salzol 2mg/5ml Windlas

  • Dị ứng (quá mẫn cảm) với salbutamol hoặc với bất kỳ thành phần nào của viên nén salbutamol.
  • Bệnh nhân có nguy cơ sảy thai trong suốt sáu tháng đầu thai kỳ.
  • Sử dụng cùng với thuốc chẹn beta như propranolol.

Lưu ý khi sử dụng Salzol 2mg/5ml Windlas

  • Những bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp là không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. Các tác nhân làm giãn phế quản không chỉ là phương pháp điều trị duy nhất ở những bệnh nhân bị hen nặng hoặc không ổn định. Việc tăng sử dụng tác nhân giãn phế quản đặc biệt là thuốc hít có tác dụng ngắn của chất chủ vận beta-2 để giảm các triệu chứng nhằm kiểm soát bệnh hen. Nếu bệnh nhân cảm thấy rằng việc điều trị bằng chế phẩm tác dụng ngắn để điều trị giãn phế quản ngày càng giảm tác dụng hoặc là họ phải sử dụng nhiều hơn trước để có tác dụng thì cần phải trợ giúp về y tế ngay. Salbutamol gây giãn mạch ngoại vi nên có thể gây ra nhịp tim nhanh phản xạ và tăng cung lượng tim.
  • Cường giáp: Salbutamol cần được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đau do nhiễm độc giáp sau khi được đánh giá cẩn thận về lợi ích và rủi ro điều trị. Việc giám sát liên tục nồng độ kali ở bệnh nhân hen nặng là rất cần thiết, việc hạ kali máu nghiêm trọng có thể là hệ quả của việc sử dụng liệu pháp chất chủ vận beta-2. Sử dụng salbutamol với các thuốc chủ vận thụ thể B-adrenergic khác có thể gây ra các thay đổi có thể phục hồi về chuyển hóa như tăng đường máu.
  • Bệnh tiểu đường: Sử dụng các thuốc kháng beta có thể làm tăng đường máu. Vì vậy, lượng đường máu và mức độ lactat cần được theo dõi ở bệnh nhân tiểu đường và phác đồ điều trị tiểu đường cần được điều chỉnh cho phù hợp với bệnh nhân tiểu đường trong thời gian sử dụng thuốc giảm co thắt. Bệnh nhân tiểu đường có thể không thể điều chỉnh lượng đường tăng trong mẫu và sự phát triển của nhiễm acid ceton đã được báo cáo. Việc phối hợp thuốc corticosteroid có thể làm gia tăng hiệu ứng này. Tác dụng trên tim mạch có thể xuất hiện với các thuốc cường giao cảm, bao gồm cả salbutamol. Có một vài dữ liệu sau khi lưu hành thuốc và trên các tài liệu tham khảo về sự thiếu máu cục bộ cơ tim liên quan đến các chất chủ vận beta.
  • Chỉ định liên quan đến hô hấp: Bệnh nhân có bệnh tim nghiêm trọng (ví dụ bệnh tim thiếu máu cục bộ, loạn nhịp hoặc suy tim nặng) mà sử dụng salbutamol cần được cảnh báo để được trợ giúp về y tế nếu họ cảm thấy đau ngực hoặc các triệu chứng của bệnh tim bị xấu đi. Cần chú ý đánh giá các triệu chứng như khó thở và đau ngực vì chúng có thể là dấu hiệu liên quan đến bệnh hô hấp hoặc tim mạch.
  • Sử dụng 1 tháng sau khi mở nắp lọ.

Sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Salbutamol chỉ được sử dụng trong thời gian mang thai nếu như đã được bác sĩ cân nhắc thận trọng.
  • Phụ nữ cho con bú: Vì salbutamol có thể tiết vào sữa mẹ cho con bú nên cần thận trọng khi sử dụng. Chưa biết rõ salbutamol có gây hại trên trẻ sơ sinh hay không, do vậy việc sử dụng thuốc nên được cân nhắc giữa các lợi ích của người mẹ so với nguy cơ cho trẻ sơ sinh.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tác dụng phụ của Salzol 2mg/5ml Windlas

  • Các tác dụng phụ được liệt kê theo hệ thống cơ quan và tần suất. Tần suất được định nghĩa rất phổ biến (≥1/10), phổ biến (≥ 1/100 và < 1/10), không phổ biến (≥ 1/1000 và < 1/100), hiếm (≥ 1/10,000 và < 1/1000) và rất hiếm (< 1/10,000) bao gồm các báo cáo riêng lẻ. Các tần suất rất hiếm và hiểm được xác định từ dữ liệu thử nghiệm lâm sàng.
  • Rối loạn hệ thống miễn dịch:
    • Rất hiếm: Phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, nổi mề đay, co thắt phế quản, hạ huyết áp và suy sụp.
    • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
    • Hiếm: Giảm kali máu. Có thể gây hạ kali máu nặng khi điều trị bằng các thuốc chủ vận beta.
  • Rối loạn hệ thần kinh:
    • Rất phổ biến: Run.
    • Thường gặp: Đau đầu.
    • Rất hiếm: Hiếu động quá mức.
  • Rối loạn tim mạch:
    • Thường gặp: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
    • Hiếm gặp: Rối loạn nhịp tim bao gồm rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất và thêm nhịp.
    • Chưa biết: Thiếu máu cơ tim cục bộ.
  • Rối loạn mạch máu:
    • Hiếm: Giãn mạch ngoại vi.
    • Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
    • Thường gặp: Chuột rút cơ bắp.
    • Rất hiếm: Cảm giác căng cơ. báo cáo từ các dữ liệu sau khi lưu hành thuốc với tần suất chưa được biết.

Tương tác

  • Tác dụng của salbutamol có thể bị thay đổi bởi guanethidin, reserpin, methyldopa, thuốc chống trầm cảm ba vòng và các thuốc ức chế monoamin oxidase.
  • Nguy cơ hạ kali máu có thể gia tăng nếu sử dụng liều cao theophylin hoặc liều cao của corticosteroid với liều cao của salbutamol.
  • Thuốc gây mê halogen: Do tác dụng hạ huyết áp kèm theo nên có thể làm tăng sự đờ của tử cung kèm với nguy cơ xuất huyết, ngoài ra, các rối loạn nhịp thất nghiêm trọng do sự gia tăng phản ứng tim mạch đã được báo cáo khi phối hợp với thuốc gây mê halogen. Việc điều trị nên được ngừng lại, vào bất cứ lúc nào, và ít nhất là 6 giờ trước khi gây mê theo lịch trình có sử dụng thuốc gây mê halogen.
  • Điều trị tiểu đường: Việc sử dụng chất chủ vận beta có liên quan với sự gia tăng của lượng đường máu, và có thể làm suy giảm tác dụng của biện pháp điều trị tiểu đường. Vì vậy liệu pháp điều trị tiểu đường có thể cần được điều chỉnh.
  • Tác nhân làm giảm kali: Do ảnh hưởng giảm kali máu của chất chủ vận beta, việc sử dụng đồng thời với các chất làm giảm kali máu cần được nắm rõ để tránh việc tăng thêm nguy cơ giảm kali máu, ví dụ như thuốc lợi tiểu, digoxin, methylxanthine và các corticosteroid, và việc sử dụng cần phải thận trọng để có thể đánh giá cẩn thận về những lợi ích và rủi ro có thể xảy ra liên quan đến nguy cơ loạn nhịp tim phát sinh do hệ quả của hạ kali máu.

Xử trí khi quên liều

  • Nếu bệnh nhân quên liều, hãy uống ngay khi nhớ ra hoặc bỏ qua liều đó nếu khoảng cách liều quên và liều tiếp theo gần nhau. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều 1 lần, để tránh vượt quá liều sử dụng tối đa.

Xử trí khi quá liều

  • Các dấu hiệu quá liều là do kích thích quá mức thụ thể β-adrenergic, như co giật, đau thắt ngực, huyết áp cao hoặc hạ huyết áp, tim đập nhanh lên tới 200 nhịp/phút, loạn nhịp tim, lo lắng, đau đầu, rùng mình, khô miệng, đánh trống ngực, buồn nôn, chóng mặt, mệt mỏi và mất ngủ. Hạ kali máu có thể xảy ra khi quá liều salbutamol. Nồng độ kali huyết tương nên được theo dõi.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo.
  • Để xa tầm tay của trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

  • Hộp x 100ml

Nhà sản xuất

  • Windlas Biotech - Ấn Độ

Sản phẩm có công dụng tương tự

Tài liệu tham khảo: https://drugbank.vn


Câu hỏi thường gặp

Salzol 2mg/5ml Windlas hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call: 0971.899.466; Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ