Lozar - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim hiệu quả của Ấn Độ

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-01-04 16:53:33

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VN-21801-19
Hoạt chất:
Hoạt chất:
Losartan kali - 50 mg
Xuất xứ:
India
Dạng bào chế:
Viên nén
Đóng gói:
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng:
24 tháng kể từ ngày sản xuất

Video

Lozar là thuốc gì?

  • Lozar là thuốc được dùng điều trị tăng huyết áp vô căn và suy tim mạn tính ở người lớn. Ngoài ra Lozar còn giúp làm giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân người lớn tăng huyết áp có kèm phì đại thất trái được xác nhận bằng điện tâm đồ.

Thành phần của thuốc Lozar

  • Losartan kali 50 mg.

Dạng bào chế

  • Viên nén.

Công dụng - Chỉ định của thuốc Lozar

  • LOZAR được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau:
    • Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn và trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-18 tuổi.
    • Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường tuýp 2 với protein niệu 0,5 g/ngày như là một phần của liệu pháp hạ huyết áp.
    • Điều trị suy tim mạn tính ở người lớn khi điều trị bằng các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE) được xem là không phù hợp do không tương thích, đặc biệt là bị ho, hoặc chống chỉ định dùng chất ức chế này.
    • Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân người lớn tăng huyết áp có kèm phì đại thất trái được xác nhận bằng điện tâm đồ.

Chống chỉ định của thuốc Lozar

  • Quả mẫn với losartan kali hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ mang thai ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
  • Bệnh nhân bị suy gan nặng.
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời losartan với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận <60 ml/phút/1,73m2).

Liều dùng - Cách dùng của thuốc Lozar

  • Liều dùng:
    • Tăng huyết áp:
    • Liều khởi đầu và liều duy trì thông thường cho hầu hết các bệnh nhân là 50 mg một lần mỗi ngày. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau khi bắt đầu điều trị 3-6 tuần. Một số bệnh nhân có thể đáp ứng với trị liệu tốt hơn khi tăng liều dùng lên đến 100 mg một lần mỗi ngày (vào buổi sáng). Losartan có thể được sử dụng cùng với các thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là với các thuốc lợi tiểu (như hydrochlorothiazide). Bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường tuýp 2 với protein niệu >0,5 g/ngày.
    • Liều khởi đầu thường dùng là 50 mg một lần mỗi ngày. Có thể tăng liều lên đến 100 mg một lần mỗi ngày dựa trên đáp ứng huyết áp một tháng sau khi bắt đầu điều trị. Losartan có thể được sử dụng với các thuốc hạ huyết áp khác (chẳng hạn như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh calci, thuốc chẹn alpha hoặc beta, và các thuốc hạ huyết áp tác động lên trung tâm) cũng như với insulin và các thuốc hạ đường huyết khác (như sulfonylurea, glitazone và các thuốc ức chế glucosidase).
    • Suy tim:
      • Liều khởi đầu thông thường ở bệnh nhân suy tim là 12,5 mg một lần mỗi ngày. Thường phải điều chỉnh liều hàng tuần (tức là 12,5 mg mỗi ngày, 25 mg mỗi ngày, 50 mg mỗi ngày, 100 mg mỗi ngày, tối đa 150 mg một lần mỗi ngày) tùy theo khả năng dung nạp của bệnh nhân.
      • Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân bị tăng huyết áp có phì đại thất trái được xác nhận bằng điện tâm đồ.
      • Liều khởi đầu thông thường là 50 mg losartan một lần mỗi ngày. Hydrochlorothiazide liều thấp có thể được thêm vào và/hoặc liều losartan nên được tăng đến 100 mg một lần mỗi ngày dựa vào đáp ứng của huyết áp.
    • Nhóm bệnh nhân đặc biệt:
      • Sử dụng ở bệnh nhân giảm thể tích nội mạch:
        • Ở bệnh nhân giảm thể tích nội mạch (ví dụ như những người điều trị bằng thuốc lợi tiểu liễu cao), nên bắt đầu điều trị với 25 mg một lần mỗi ngày..
      • Sử dụng ở bệnh nhân bị suy thận và bệnh nhân thẩm phân mẫu:
        • Không cần điều chỉnh liều ban đầu ở bệnh nhân bị suy thận và ở bệnh nhân thẩm phần máu.
        • Sử dụng ở bệnh nhân suy gan:
        • Nên xem xét dùng liều thấp hơn khi ủ dụng cho những bệnh nhân có tiền sử suy gan. Chưa có kinh nghiệm sử dụng losartan ở bệnh nhâp bị suy gan nặng. Do đó, không sử dụng losartan cho bệnh nhân bị suy gan nặng.
      • Trẻ em:
        • Trẻ từ 6 tháng đến dưới 6 tuổi:
        • Độ an toàn và hiệu quả của losartan ở trẻ từ 6 tháng đến dưới 6 tuổi vẫn chưa được xác định. Trẻ từ 6 đến 18 tháng tuổi.
        • Đối với bệnh nhân có thể nuốt viên thuốc, liều khuyến cáo là 25 mg một lần mỗi ngày ở bệnh nhân có cân nặng từ 20 đến 50 kg (Trong một vài trường hợp ngoại lệ, liều có thể tăng lên tối đa là 50 mg một lần mỗi ngày). Liều dùng nên được điều chỉnh theo đáp ứng của huyết áp.
        • Ở bệnh nhân có cân nặng > 50 kg, liều thông thường là 50 mg một lần mỗi ngày. Trong một vài trường hợp ngoại lệ, liều dùng có thể tăng đến liều tối đa là 100 mg một lần mỗi ngày. Liều dùng cao hơn 1,4 mg/kg (hoặc trên 100 mg) hàng ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi.
        • Khuyến cáo không sử dụng losartan cho trẻ em dưới 6 tuổi, vì dữ liệu còn hạn chế ở nhóm bệnh nhân này.
        • Không nên dùng losartan cho trẻ em có tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút/1,73 mẻ, do không có dữ liệu ở nhóm bệnh nhân này.
        • Losartan cũng không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em bị suy gan.
      • Người già:
        • Mặc dù cần cân nhắc khi bắt đầu điều trị với 25 mg ở bệnh nhân trên 75 tuổi, nhưng thường, không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi.
  • Cách dùng:
    • Viên thuốc nên được nuốt toàn bộ với một cốc nước.
    • Viên thuốc có thể được dùng cùng với thức ăn hoặc không.

Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng thuốc Lozar

  • Phản ứng quá mẫn:
    • Phù mạch. Bệnh nhân có tiền sử phù mạch (sưng mặt, môi, cổ họng và/hoặc lưỡi) nên được theo cẩn thận.
  • Hạ huyết áp và mất cân bằng dịch/ điện giải:
  • Mất cân bằng điện giải:
    • Mất cân bằng điện giải thường gặp ở bệnh nhân suy thận, có hoặc không có bệnh tiểu đường, cần được theo dõi. Trong một thử nghiệm lâm sàng tiến hành ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có bệnh thận, tỷ lệ tăng kali huyết ở nhóm điều trị bằng losartan cao hơn so với nhóm dùng giả dược. Vì vậy, cần theo dõi sát nồng độ kali huyết tương cũng như độ thanh thải creatinin, đặc biệt là ở bệnh nhân bị suy tim và độ thanh thải creatinin từ 30-50 ml/phút.
    • Không dùng thuốc này đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali, thực phẩm bổ sung kali và các chất thay thế chứa muối kali.
  • Suy gan:
    • Các dữ liệu dược động học cho thấy có sự tăng có ý nghĩa nồng độ losartan trong huyết tương ở các bệnh nhân bị xơ gan, nên dùng liều thấp hơn cho những bệnh nhân có tiền sử suy gan. Không có kinh nghiệm điều trị với losartan ở bệnh nhân suy gan nặng. Vì vậy, không dùng losartan cho bệnh nhân suy gan nặng.
    • Không khuyến nghị dùng losartan cho trẻ em bị suy gan.
  • Suy thận:
    • Sử dụng ở bệnh nhi bị suy thận: Losartan không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em có tốc độ lọc cầu thận < 30 mlphat1,73 m2 do không có dữ liệu dùng thuốc cho những bệnh nhân này.
    • Nên thường xuyên theo dõi chức năng thận trong thời gian điều trị với losartan bởi vì nó có thể làm tình trạng bệnh trầm trọng thêm. Đặc biệt khi losartan dùng cho người có các tình trạng khác có khả năng ảnh hưởng đến chức năng thận (sốt, mất nước).
    • Sử dụng đồng thời losartan và các thuốc ức chế ACE cho thấy làm suy giảm chức năng thận. Do v thể, không khuyến nghị dùng chung các thuốc này.
  • Bệnh nhân ghép thận:
    • Chưa có kinh nghiệm dùng thuốc ở các bệnh nhân ghép thận gần đây.
  • Tăng aldosteron nguyên phát:
    • Bệnh nhân tăng aldosteronism nguyên phát thông thường không đáp ứng với các thuốc hạ huyết áp tác dụng thông qua ức chế hệ renin-angiotensin. Vì vậy, không khuyến nghị dùng losartan cho những bệnh nhân này.
  • Bệnh mạch vành tim và bệnh mạch máu não:
    • Cũng như với bất kỳ thuốc hạ huyết áp nào khác, giảm huyết áp quá mức ở những bệnh nhân thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc bệnh mạch máu não có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Suy tim:
    • Ở những bệnh nhân bị suy tim có hoặc không kèm theo suy thận, sử dụng losartan cũng như các thuốc khác tác động lên hệ renin-angiotensin làm tăng nguy cơ hạ huyết áp động mạch trầm trọng. và suy thận (thường là cấp tính).
  • Hẹp động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn:

Sử dụng thuốc Lozar cho phụ nữ có thai và đang cho con bú

  • Không dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Sử dụng thuốc Lozar cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hoặc vận hành máy cần phải lưu ý rằng chóng mặt hoặc buồn ngủ đôi khi có thể xảy ra khi điều trị tăng huyết áp, đặc biệt khi bắt đầu điều trị.

Tác dụng phụ của thuốc Lozar

  • Hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A-V độ II, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.
  • Mất ngủ, choáng váng, lo âu, mất điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.
  • Tăng/giảm K huyết, bệnh Gút.
  • Ỉa chảy, khó tiêu, chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày, co thắt ruột.
  • Hạ hemoglobin và hematocrit. Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết.
  • Đau lưng, đau chân, đau cơ, dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ.
  • Tăng/hạ acid uric huyết (liều cao), nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin/urea.
  • Ho, sung huyết mũi, viêm xoang, khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng.
  • Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.
  • Bất lực, giảm tình dục, đái nhiều, đái đêm, suy thận, viêm thận kẽ.
  • Tăng nhẹ thử nghiệm chức năng gan/bilirubin, viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tụy.
  • Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt.
  • Ù tai. Toát mồ hôi.
  • Tăng glucose huyết, tăng lipid huyết (liều cao).
  • Hạ Mg/Na huyết, tăng Ca huyết, kiềm hóa giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.

Tương tác thuốc

  • Barbiturat, thuốc ngủ gây nghiện. Rifampin.
  • Thuốc lợi tiểu giữ K, chế phẩm bổ sung K, chất thay thế muối K. NSAID.
  • Rossar Plus: Rượu. Corticosteroid, ACTH. Thuốc giãn cơ. Lithi. Quinidin.
  • Thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh Gút. Thuốc mê, glycoside, vitamin D.
  • Nhựa cholestyramin/colestipol.

Quên liều và cách xử trí

  • Nếu bạn quên không dùng thuốc, dùng liều đó càng sớm càng tốt ngay khi bạn nhớ ra và sau đó dùng liều tiếp theo như bình thường. Không dùng gấp đôi liều để bù lại cho liều đã quên.

Quá liều và cách xử trí

  • Khi có biểu hiện bất thường do dùng qua liều thuốc cần liên hệ ngay với bác sỹ hoặc cơ sở y tế gần nhất để được chữa trị kịp thời.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Để tránh ánh sáng mặt trời và nhiệt độ quá cao.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn sử dụng

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Nhà sản xuất

  • Fourrts (India) Laboratories Pvt., Ltd.

Sản phẩm tương tự


Câu hỏi thường gặp

Lozar - Thuốc điều trị tăng huyết áp, suy tim hiệu quả của Ấn Độ hiện đang được bán sỉ lẻ tại Trường Anh. Các bạn vui lòng liên hệ hotline công ty Call/Zalo: 090.179.6388 để được giải đáp thắc mắc về giá.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat FB