Tolbupas 0.5mg - Miếng dãn điều trị tác nghẽn đường thở hiệu quả của Nhật Bản
Skip to main content

Tolbupas 0.5mg - Miếng dãn điều trị tác nghẽn đường thở hiệu quả của Nhật Bản

0 VNĐ

Thêm vào giỏ hàng
Hotline: 0901796388

Quầy thuốc xin được giới thiệu tới những ai bị tình trạng tắc nghẽn đường thở do các bệnh đường hô hấp gây ra đó là thuốc Tolbupas 0.5mg được nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản, với dạng miếng dán việc sử dụng rất là tiện lợi, nhanh chóng, đảm bảo hiệu quả giúp thông thoáng lại đường thở, nhanh chóng giảm ngay các triệu chứng khó thở đảm bảo an toàn nhất cho bệnh nhân, thuốc đang là một lựa chọn mà nhiều bệnh nhân đang ưu tiên sử dụng.

Chỉ định:

  •  Tolbupas làm giảm các triệu chứng (Khó thở) do bệnh tắc nghẽn đường thở ơ những bệnh nhân có các bệnh sau: Hen phế quản, viêm phế quản cấp, viêm phế quản mãn tính, tràn khí phổi.

 

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các thành phần của thuốc.

Trình bầy:

  • Tolbupas là thuốc hấp thụ qua da chứa 0.5mg, 1mg hoặc 2mg hoạt chất Tulobuterol. Thuốc được trính bày miếng dán hình vuông tròn 4 góc, có chứa hoạt chất nhão trong suốt không màu hoặc vàng nhạt được phú bằng lớp màng trong suốt không màu, diện tích mỗi miếng dán tương ứng với các hàm lượng trên 2,5 cm2, 5cm2 và 10cm2.

Liều lượng và cách dùng:

  • Liều thông thường của Tolbupas là 2mg Tulobuterol cho người lớn. 0.5mg cho trẻ em tuổi từ 0.5 đến dưới 3 năm. 1mg cho trẻ từ 3 năm đến dưới 9 năm tuổi, và 2mg cho trẻ từ 9 tuổi trở lên. Thuốc được dán vào ngực, lưng, hoặc trên cánh tay mỗi ngày 1 lần.

Thận trọng:

  • Bệnh nhân cường giáp (có thể tăng triệu chứng bệnh)
  • Bệnh nhân cao huyết áp (có thể tăng huyết áp)
  • Bệnh nhân bị bệnh tim (có thể xuất hiện các triệu chứng như đánh trống ngực, loạn nhịp…)
  • Bệnh nhân tiểu đường  (có thể tăng chuyển hoá đường và glucose huyết)
  • Bệnh nhân viêm da dị ứng (có thể xuất hiện ngứa hoặc ban đỏ tại nơi dán thuốc)
  • Người cao tuổi (người cao tuổi có chức năng sinh lý giảm cẩn thận trong giảm liều khi khởi đầu điều trị)

Tương tác thuốc:

  • Cần thận trọng khi kết hợp sử dụng chế phẩm với các thuốc sau:
  • Catecholamin (Adrenaline, Isoproterenole): do có cùng tác dụng giao cảm nên có thể xảy ra loạn nhịp tim, đau tim.
  • Dẫn chất xanthin (Theophylin, Aminophylin, Diprophylin): đều tăng vận chuyển kali vào trong tế bào nên có thể làm giảm kali huyết gây loạn nhịp tim.
  • Steroid (prenisolon, Betamethason, Hydrocortisone…): Tăng thải trừ kali trong nước tiểu nên có thể gây giảm kali huyết gây loạn nhịp tim.

Tác dụng không mong muốn:

  • Trong nghiên cứu hậu mãi sử dụng thuốc trên 3.098 bệnh nhân thuộc 459 cơ sở y tế, tỉ lệ phản ứng phụ của thuốc (ADR) được đánh giá trên 3.058 bệnh nhân là 2.58%, và không có ADR nghiêm trọng. ADR bao gồm viêm da tiếp xúc (0.52%), ban đỏ tại vị trí dùng thuốc (0.49%), ngứa tại vị trí dùng thuốc (0.46%), đánh trống ngực (0.29%), và run (0.26%). Trong nghiên cứu hậu mãi sử dụng thuốc lâu dài ở 456 bệnh nhân từ 111 cơ sở y tế, tỉ lệ mắc ADR được đánh giá trên 416 bệnh nhân là 13.70%, và không có ADR nghiêm trọng. ADR thường gặp bao gồm ngứa tại chỗ (2.46%), viêm da tiếp xúc (2.4%), tăng creatine kinase (2.16%) và hồi hộp (1.68%).

Cơ chế tác dụng:

  • Tulobuterol giãn phế quản do tác dụng kích thích thụ thể beta 2 – adrenergic của cơ trơn phế quản và kích hoạt adenyl cyclase có liên quan chặt chẽ với các thụ thể beta 2 – adrenergic. Kết quả là ATP được chuyển thành AMP vòng. Tulobterol có tác dụng cải thiện chức năng hô hấp, tăng lưu lượng định (PEF)vào buổi sáng sớm và trong khi ngủ ở cả người lớn và trẻ em (6 tháng đến 15 tuổi). Tulobuterol có tác dụng thư giãn cơ khí quản mà không ảnh hưởng đến nhịp tim. Tác dụng chọn lọc trên cơ khí quản (chọn lọc trên thụ thể beta 2 – adrenergic) của Tulobuterol cao hơn nhiều lần so với các thuốc động vận beta 2 khác là Isopreterenol, Salbutamol, Procaterol và Fenoterol. Tulobuterol được chứng minh có tác dụng làm tăng di chuyển của lông mao khí quản và ức chế ho.

Dược động học:

  • Tmax 11,8 +_ 2 giờ; Cmax: 1,35*0,08 (ng/mL) (người lớn khoẻ mạnh với liều dán duy nhất 2mg).
  • Tmax 14,0 +_ 2 giờ; Cmax: 1,33*0,21 (ng/mL) (bệnh nhi hen phế quản từ 4 – 9 tuổi với liều 1mg hoặc từ 9 – 13 tuổi với liều 2mg).
  • Không có sự khác biệt đáng kể về Cmax Tmax, AUG0 – khi dán ở ngực, lưng và cánh tay. Khi sử dụng hằng ngày, Cmax và Tmax AUG0 tăng nhẹ và bắt đầy ổn định từ ngày thứ 3

Đóng gói:

  • HỘP 350 MIẾNG DÁN.

Nhà sản xuất:

      NIPRO PATCH, Nhật Bản

Mua Tolbupas 0.5mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Tolbupas 0.5mg tại Quầy Thuốc bằng cách

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng :
    • Đ/c : 29 Xa la, Hà Đông, Hà Nội
  • Mua hàng trên website : http://quaythuoc.org
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất




Đăng ký ngay để được tư vấn


1 2 3 4 5