Combilipid peri - Dầu đậu nành tinh khiết hiệu quả
Skip to main content

Combilipid peri - Dầu đậu nành tinh khiết hiệu quả

0 VNĐ

Thêm vào giỏ hàng
Hotline: 0901796388

Từ lâu chúng ta đã biết đến đậu nành là một lại ngũ cốc với hàm lượng dinh dưỡng rất là cao, cũng cấp cho con người ta rất là nhiều chất, chính vì vây quầy thuốc xin được giới thiệu dầu đậu nành tinh khiết Combilipid peri, giúp cung cấp chất dinh dưỡng khi dinh dưỡng đường tiêu hóa không dùng được, khiếm khuyết hoặc chống chỉ định, để nhằm tăng cường sức khỏe, nhờ cung cấp được chất dinh dưỡng sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh lý hiệu quả nhất.

Túi 3 ngăn chứa:

  • Nhũ tương chất béo...........................................................20%
  • Dung dịch amino acid và chất điện giải..............................11.3%
  • Dung dịch glucose..............................................................11%

Chi tiết:

  • Dầu đậu nành tinh khiết; 51 g hoặc 68 g; Glucose; 97 g hoặc 130 g; L-Alanine; 4,8 g hoặc 6,4 g; L-Arginine; 3,4 g hoặc 4,5 g; L-Aspartic acid; 1 g hoặc 1,4 g; L-Glutamic acid; 1,7 g hoặc 2,2 g; L-Glycine; 2,4 g hoặc 3,2 g; L-Histidine; 2,0 g hoặc 2,7 g; L-Isoleucine; L-Leucine; Lysine; 2,7 g hoặc 3,6 g; L-Methionine; L-Phenylalanine; L-Proline; L-Serine; 1,4 g hoặc 1,8 g; L-Threonine; L-Tryptophan; 0,57 g hoặc 0,76 g; L-Tyrosine; 0,069 g hoặc 0,092 g; L-Valine; 2,2 g hoặc 2

Chỉ định:

  • Cung cấp chất dinh dưỡng khi dinh dưỡng đường tiêu hóa không dùng được, khiếm khuyết hoặc chống chỉ định.

 

Chống chỉ định:

  • Người mẫn cảm với protein từ trứng, đậu nành hoặc lạc (đậu phộng) hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Tăng lipid máu nặng.
  • Suy gan nặng
  •  Thiểu năng đông máu nặng
  • Rối loạn chuyển hóa amino acid bẩm sinh
  • Suy thận nặng không kèm thẩm phân máu.
  • Shock cấp tính
  • Tăng đường huyết, với nhu cầu lớn hơn 6 đơn vị insulin/giờ.
  • Bệnh lý tăng nồng độ trong máu của một số chất điện giải có trong thành phần của thuốc.
  • Chống chỉ định chung với tiêm truyền tĩnh mạch: phù phổi cấp, suy tim tăng nước mất bù, mất nước nhược trương.
  •  Hội chứng tăng sinh bạch cầu.
  • Tình trạng không ổn định như sau chấn thương nặng, đái tháo đường mất bù, nhồi máu cơ tim nặng, nhồi máu cơ tim nặng, nhiễm toan chuyển hóa, nhiễm trùng nặng và hôn mê do tăng bất thường nồng độ các chất trong huyết tương.
  • Trẻ sơ sinh và dưới 2 tuổi.

Liều dùng:

  • Người lớn, trẻ > 10t: 0.7-1 g amino acid/kg/ngày, tổng năng lượng 27-40 mL/kg/ngày (béo phì: dựa vào cân nặng lý tưởng của bệnh nhân). 
  • Trẻ em 2-10t: bắt đầu 14-28 mL/kg/ngày, sau đó tăng 10-15 mL/kg/ngày đến tối đa 40 mL/kg/ngày. Tốc độ truyền không quá 3.7 mL/kg/giờ, khoảng cách 2 lần truyền từng túi riêng rẽ là 12-24 tiếng.
  • Liều tối đa tùy tình trạng bệnh và ngày điều trị.

Tương ứng với:

  • Amino acid34 gNitrogen5,4 gChất béo51 gCarbonhydrat97 g Tổng năng lượng cung cấp1000 kCalNăng lượng không protein900 kCalpH5,6Osmolarity750Natri (Na+)32 mmolKali (K+)24 mmolMagie (Mg2+)4,0 mmolCalci (Ca2+)2,0 mmolPhosphat (PO43-)11 mmolSulfat (SO42-)4,0 mmolClorid (Cl-)47 mmolAcetat (CH3COO-)39 mmol

Tác dụng ngoại ý:

  •  Trong khi truyền có thể tăng thân nhiệt bệnh nhân (khoảng < 3%) và, ít gặp hơn: run rẩy, ớn lạnh, buồn nôn/nôn (khoảng < 1%). Tăng enzyme gan thoáng qua trong quá trình truyền chất dinh dưỡng đã được báo cáo.
  • Như các dung dịch thuốc bổ khác, hiện tượng viêm tắc tĩnh mạch huyết khối có thể xuất hiện khi sử dụng tĩnh mạch ngoại vi.
  •  Báo cáo về tác dụng không mong muốn khác của thuốc liên quan tới các thành phần của thuốc là cực kỳ hiếm. Phản ứng quá mẫn (dị ứng, phát ban da, mày đay), triệu chứng trên đường thở (như thở gấp) và tăng /hạ huyết áp đã được mô tả.
  • Hội chứng tan huyết, tăng sinh hồng cầu non, đau vùng bụng, đau đầu, buồn nôn, nôn, mệt mỏi và cường dương đã được báo cáo.
  • Hội chứng quá tải chất béo: Sự giảm khả năng phân giải chất béo có thể dẫn tới hội chứng quá tải chất béo. Hiện tượng này có thể xuất hiện do quá liều, quá tốc độ truyền hoặc sự biến đổi bệnh lý đột ngột của bệnh cảnh suy thận hay suy gan nặng. Hội chứng quá tải chất béo được mô tả là tăng lipid máu toàn phần, sốt cao, phì đại gan và lách, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm yếu tố đông máu và hôn mê. Những biến chứng không giảm cho dù ngừng truyền chất béo.
  • Tốc độ tiêm truyền: Tốc độ truyền tối đa của dung dịch glucose là 0,25 g/kg thể trọng/giờ. Tốc độ truyền tối đa với dung dịch amino acid là 0,1g/kg thể trọng/giờ. Tốc độ cung cấp chất béo tối đa 0,15g/kg thể trọng/giờ. Với COMBILIPID PERI Tốc độ truyền không được quá 3,7 ml/kg/giờ (tương ứng với 0,25 g glucose, 0,09 g amino acid và 0,13 g chất béo/kg/giờ). Khoảng cách giữa 2 lần tiêm truyền đối với từng túi COMBILIPID PERI riêng rẽ là 12-24 tiếng.

Tương kỵ:

  • COMBILIPID PERI chỉ có thể trộn lẫn với các chế phẩm khác khi sự tương hợp được chỉ định trong văn bản.

Quá liều:

  • Buồn nôn và vã mồ hôi đã được quan sát ở bệnh nhân được truyền dung dịch amino acid với tốc độ truyền vượt ngưỡng tối đa.
  • Khi xuất hiện triệu chứng của quá liều, cần phải giảm tốc độ hoặc ngừng truyền ngay. Thêm nữa, quá liều có thể gây thừa nước trong cơ thể, mất cân bằng điện giải, tăng đường huyết và tăng áp suất thẩm thấu máu.
  • Trong một số trường hợp nghiêm trọng hiếm gặp, có thể phải thẩm phân, lọc hoặc siêu lọc máu nếu cần.

Bảo quản:

  • Trong bao bì kín, không để đông lạnh. Không bảo quản ở nhiệt độ quá 30oC. Không sử dụng khi bao bì bị hư hỏng. Các chất lỏng phải được nguyên vẹn, riêng rẽ trong từng ngăn túi cho đến khi được trộn trước khi sử dụng. Chỉ sử dụng khi các dung dịch A, B (dung dịch glucose, dung dịch amino acid và điện giải) trong suốt, không màu hoặc màu hơi vàng và nhũ tương C (chất béo) có màu trắng, đồng nhất.
  • Sau khi làm mất (bong) vách ngăn giữa các ngăn túi, lắc để trộn đồng nhất các thành phần, nhũ tương COMBILIPID PERI được tạo thành qua các đường vách thông nhau đó. Chỉ sử dụng 1 lần duy nhất.
  • Nhằm phòng tránh nhiễm khuẩn, sản phẩm phải được sử dụng ngay sau khi nhũ dịch được trộn đều. Nếu không sử dụng ngay, thời gian sử dụng và điều kiện bảo quản thuộc về trách nhiệm của người sử dụng và không nên quá 24h ở nhiệt độ 30oC.
  • Bất cứ hỗn hợp nào còn lại sau khi truyền đều phải bị loại bỏ.

Mua Combilipid peri ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua Combilipid peri tại Quầy Thuốc bằng cách

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng :
    • Đ/c : 29 Xa la, Hà Đông, Hà Nội
  • Mua hàng trên website : http://quaythuoc.org
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline : Call/Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất




Đăng ký ngay để được tư vấn


1 2 3 4 5