Methotrexate Belmed 1000mg - Thuốc điều trị bạch cầu cấp của Belarus

1,000,000 đ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Chuyển phát toàn quốc: 25.000đ/đơn (dưới 2kg). Đơn thuê ship ngoài khách tự thanh toán phí ship


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2024-01-04 16:53:16

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN3-19-18
Hoạt chất:
Hoạt chất:
Methotrexate
Xuất xứ:
Belarus
Dạng bào chế:
Bột pha tiêm truyền
Đóng gói:
Hộp lọ 1 lọ
Hạn sử dụng:
24 tháng

Video

Methotrexate Belmed 1000mg là thuốc gì?

  • Methotrexate Belmed 1000mg là thuốc điều trị bệnh bạch cầu dòng lympho, sùi dạng nấm giai đoạn muộn, điều trị u lympho không Hodgkin, điều trị ung thư bàng quang, sarcom xương.

Thành phần của Methotrexate Belmed 1000mg

  • Methtrexate.
  • Tá dược: Natri hydroxid.

Dạng bào chế

  • Bột đông khô pha tiêm.

Công dụng – Chỉ định của Methotrexate Belmed 1000mg

  • Điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho, u lá nuôi phôi (ung thư mô màng đệm, chừa trứng, u tuyến màng đệm.
  • Methotrexat có thể được sử dụng hơn trị hoặc phối hợp với các thuốc uống chống ung thư khác trong điều trị ung thư, ung thứ biểu bì vùng đầu cổ, ung thư phổi (đặc biệt là các loại tế bào vảy và tế bào nhỏ), ung thư bàng quang và sarcom xương.
  • Methotrexat có hiệu quả điều trị lymphosarcom giai đọan muộn (giai đoạn III và IV, theo hệ thống phân loại gia đoạn Peter), u lympho không Hodgkin và sùi dạng nấm giai đoạn muộn..

Chống chỉ định của Methotrexate Belmed 1000mg

  • Mẫn cảm với methotrexate hoặc các thành phần khác của thuốc.
  • Suy giảm chức năng gan đáng kể (nồng độ bilirubin > 85,5 µmol/l)
  • Nghiện rượu
  • Suy giảm chứ Mẫn cảm với methotrexat hoặc các thành phần khác của thuốc.
  • Suy giảm chức năng gan đáng kể (nồng độ bilirubin > 85,5 µmol/l)
  • Nghiện rượu
  • Suy giảm chức năng thận nặng
  • Người bệnh có rối loạn hệ tạo máu từ trước (giảm sản tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu lâm sàng nghiêm trọng)
  • Nhiễm trùng nghiêm trọng, cấp hoặc mạn tính như herpes xoster, viêm gan B hoặc C, bệnh lao hoặc HIV.
  • Viêm miệng, viêm loét đường tiêu hóa.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Tiêm chủng đồng thời vắcxin sống trong quá trình điều trị bằng methotrexat.
  • Người bệnh suy giảm miễn dịch.
  • Người bệnh có rối loạn hệ tạo máu từ trước (giảm sản tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu lâm sàng nghiêm trọng)
  • Nhiễm trùng nghiêm trọng, cấp hoặc mạn tính như herpes xoster, viêm gan B hoặc C, bệnh lao hoặc HIV.
  • Viêm miệng, viêm loét đường tiêu hóa.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Tiêm chủng đồng thời vắcxin sống trong quá trình điều trị bằng methotrexat.
  • Người bệnh suy giảm miễn dịch.

Liều dùng – Cách dùng Methotrexate Belmed 1000mg

Cách dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch, IV

Liều dùng:

  • 50-150 mg/m2 tiêm tĩnh mạch; không cần bổ trợ calci folinat, điều trị trong khoảng 2-3 tuần; 240 mg/m2 truyền tĩnh mạch hơn 24 giờ, cần bổ trợ calci folinat, điều trị trong khoảng 4-7 ngày.
  • 500-1000 mg/m2 truyền tĩnh mạch trên 36-42 giờ; cần bổ trợ calci folinat, điều trị trong khoảng 2-3 tuần.
  • Liệu pháp methotrexat liều cao- cần bổ trợ calci folinat
  • Trong điều trị một số bệnh ung thư ác tính, bao gồm cả u lympho ác tính, bệnh bạch cầu lympho cấp tính, sarcom xương và ung thư biểu mô màng đệm di căn, liều 1000 mg methotrexat hoặc hơn trên mỗi m2 diện tích cơ thể có thể sử dụng, thời gian truyền trên 24 giờ. Điều trị với methotrexat liều cao phải được kèm theo liệu pháp bổ trợ với calci folinat 1-12 g/m2 truyền tĩnh mạch 1-6 giờ, điều trị trong khoảng 1-3 tuần.
  • Methotrexat liều cao không được tiêm trong ống tủy sống vì có tính ưu trường. Nếu tiêm vào ống tủy sống hoặc não thất, liều methotrexat tối đa là 15 mg/m2 da cơ thể.
  • Ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm các nguy cơ trong quá trình điều trị cần được xem xét một cách cẩn thận và phải giảm liều nếu cần thiết.

Tác dụng phụ của Methotrexate Belmed 1000mg

Thường gặp:

  • Nhiễm trùng.
  • Giảm bạch cầu.
  • Đau đầu, hoa mắt, mệt mỏi.
  • Viêm miệng, biếng ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Tăng nồng độ Transamine
  • Phát ban, rụng tóc

Hiếm gặp:

  • Sốc nhiễm khuẩn do virus
  • Đái tháo đường.
  • Rối loạn ý thức.
  • Liệt nửa người.
  • Hạ huyết áp, huyết khối.
  • Khó thở, viêm họng.
  • Viêm lợi, loét dạ dày, tá tràng, viêm ruột.
  • Độc tính lên gan, sơ gan cấp...
  • Gia tăng nhạy cảm với ánh sáng, mất sắc tố da, mụn trứng cá, mề đay...
  • Đau khớp, cơ.
  • Giảm ham muốn TD, liệt dương, rối loạn kinh nguyệt.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Hiện chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc trên những đối tượng này. Khuyến cáo nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa khi sử dụng thuốc này.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

  • Hiện chưa có báo cáo về việc sử dụng thuốc trên những đối tượng này. Khuyến cáo nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa khi sử dụng thuốc này.

Tương tác thuốc

  • Không dùng phối hợp methotrexat với các thuốc: thuốc chống viêm không steroid như azapropazon, diclophenac, ibuprofen, indomethacin, ketoprofen, ketorolac, naproxen, probenecid, các dẫn chất salicylat và pyrimethamin, vaccin.
  • Các thuốc khi dùng đồng thời với methotrexat cần điều chỉnh liều: mercaptopurin, penicilin, theophylin.
  • Các kháng sinh uống như tetracyclin, cloramphenicol và các kháng sinh phổ rộng không hấp thu (qua đường tiêu hóa) có thể làm giảm sự hấp thu và chuyển hóa của methotrexat.
  • Ðiều trị với trimethoprim/sulfamethoxazol sau khi điều trị methotrexat trong một số trường hợp có thể gây thiếu toàn thể huyết cầu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ ở một vài người bệnh. Ðiều trị acid folinic có thể làm giảm nguy cơ phản ứng có hại này của methotrexat.

Quên liều thuốc và cách xử trí

  • Tham khảo ý kiến bác sĩ khi muốn bổ sung liều đã thiếu.

Quá liều và cách xử trí

  • Xử trí: Ngay lập tức sử dụng calci folinat (uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch) để trung hòa độc tính trên tủy của methotrexat. Liều của calci folinat  ít nhất, bằng liều của methotrexat, cần phải được sử dụng trong 1 giờ, có thể dùng thêm nếu cần thiết. Điều này làm tăng sự hydrat hóa của cơ thể, kiềm hóa nước tiểu để tránh kết tủa thuốc và các chất chuyển hóa của nó ở đường tiết niệu.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ, tránh ánh sáng trực tiếp.

Hạn sử dụng

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nhà sản xuất Methotrexate Belmed 1000mg

  • Belmedpreparaty RUE.

Sản phẩm tương tự


Câu hỏi thường gặp

Các bạn có thể dễ dàng mua Methotrexate Belmed 1000mg - Thuốc điều trị bạch cầu cấp của Belarus tại Trường Anh Pharm bằng cách:

  • Mua hàng trực tiếp tại cửa hàng với khách lẻ theo khung giờ sáng:9h-11h30, chiều: 2h-4h
  • Mua hàng trên website: https://quaythuoc.org
  • Mua hàng qua số điện thoại hotline: 0971.899.466
  • Zalo: 090.179.6388 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ