SIFE - SILDENAFIL CITRATE điều trị rối loạn cương dương Skip to main content

SIFE - SILDENAFIL CITRATE điều trị rối loạn cương dương

200.000 VNĐ

135.000 VNĐ

Thêm vào giỏ hàng
Hotline: 0971121336

SIFE - SILDENAFIL CITRATE điều trị rối loạn cương dương

sife

THÀNH PHẦN

  • Mỗi viên nén Sife 100 chứa sildenafil citrate tương đương sildenafil .................................... 100 mg
  • Mỗi viên nén Sife 50 chứa sildenafil citrate tương đương sildenafil ....................................... 50 mg
  • Tá dược: Microcrystalline cellulose (Ph112), calcium hydrogen phosphate anhydrous (A-Tab), croscarmellose sodium (SD-711), magnesium stearate, opadry ll blue 31K80956, opadry clear 02K19253.

DƯỢC LỰC HỌC:

  • Nhóm dược - điều trị học: thuốc dùng trong rối loạn chức năng cương cứng - theo mã hiệu ATC là: G04B E03. Sản phẩm thuốc này được cấp phép trong "hoàn cảnh đặc biệt". Điều này có nghĩa là, do bệnh hiếm gặp, nên chưa thể thu được đầy đủ thoogn tin về thuốc này khi phê duyệt.
  • Sildenafil là chất ức chế phosphodiesterase tuýp 5 (PDE5) của guanosin monophosphat vòng (cGMP) mạnh đặc hiệu, enzym này có nhiệm vụ làm thoái biến cGMP. Enzym này tồn tại, ngoài thể hang dương vật, còn ở hệ mạch máu phổi. Như vậy Sildenafil làm tăng cGMP bên trong tế bào cơ trơn ở mạch máu phổi, gây thư dãn. Ở những bệnh nhân tăng huyết áp động mạch phổi, điều này có thể dẫn tới giãn mạch ở cách mạch máu lớp mô nền ở phổi, ở mức độ ít hơn, dãn mạch ở toàn thân.
  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy Sildenafil là đặc hiệu với PDE5. Nó có tác dụng mạnh đói vưới PDE5 hơn là đối với các phosphodiesterase đã biết khác. Tính đặc hiệu với PDE5 cao gấp 10 lần so với PDE6, là enzym tham gia trong quá trình quang tải nạp (phototransduction) ở võng mạc. Tính đặc hiệu với PDE5 cũng cao gấp 80 lần với PDE1, gấp trên 700 lần với PDE2,3,4,7,8,9,10 và 11. Đặc biệt tính đặc hiệu quả Sildenafil với PDe5 cao gấp 4000 lần so với PDE3, là đạng đồng đẳng của phosphodiesterase đặc hiệu với cAMP, tham gia trong sự co bóp cơ tim.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

  • Hấp thu:
    • Sildenafil được hấp thu nhanh. Nồng độ tối đa trong huyết tương xuất hiện trong vòng 30-120 phút (trung bình là 60 phút) sau khi uống lúc đói. Sinh khả dụng tuyệt đối khi dùng theo đường uống là 41% (vào khoảng 25-63%). Sau khi dùng theo đường uống 3 lần một ngày, AUC và Cmax tăng tỷ lệ thuận theo liều, khi liều dùng là trong khoảng 20-40mg. Sau khi dùng theo đường uống với liều 80mg, 3 lần 1 ngày, thì sự tăng nồng độ Sildenafil trong huyết tương là nhiều hơn sự tăng nếu tính theo mức tỷ lệ thuận. Đối với những bệnh nhân tăng huyết áp động mạch phổi, thì sinh khả dùng của Sildenafil dùng theo đường uống với liều 80mg 3 lần/ngày trung bình là 43%, như vậy sinh khả dụng là cao hơn so với những trường hợp dùng liều thấp hơn.
    • Khi Sildenafil được đưa vào cơ thể kèm với thức ăn, thì tốc độ hấp thụ giảm - Tmax xuất hiện muộn hơn 60 phút và Cmax giảm trung bình 29%, nhưng sự hấp thu sẽ kéo dài nên lượng thuốc hấp thu sẽ không bị ảnh hưởng một cách đáng kể (AUC giảm 11%)
  • Chuyển hóa:
    • Sildenafil được thanh thải chủ yếu thông qua CYP3A4 (đường chính) và CYP2C9 (đường phụ) của microsom gan. Chất chuyển hóa chủ yếu trong máu là do quá trình N-demethyl hóa Sildenafil. Chất chuyển hóa, về mặt tính đặc hiệu với phosphodiesterase cũng giống như Sildenafil  và hoạt lực với PDE5 bằng khoảng 50% chất thuốc ban đầu ở những xét nghiệm invitro. Chất chuyển hóa N-dememethyl hóa lại tiếp tục bị chuyển hóa, với thời gian bán thải cuối cùng là vào khoảng 4 giờ. Đối với những bệnh nhân tăng huyết áp động mạch phổi thì nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa N-demethyl hóa bằng khaongr 72% nồng độ Sildenafil trong trường hợp dùng với liều 20mg, 3 lần một ngày. Hiệu quả của những chất chuyển hóa tiếp theo còn chưa rõ.
  • Thải trừ:
    • Sự thanh thải của Sildenafil  tính toàn thể là 41 L/giờ. Trong đó thời gian bán thải của pha cuối cùng là 3-5 giờ. Sau khi dùng Sildenafil theo đường uống hay đường tiêm tĩnh mạch, thuốc được đào thải dưới dạng các chất chuyển hóa chủ yếu qua đường phân, một phần ít hơn qua nước tiểu.

CHỈ ĐỊNH:

  • Sildenafil là thuốc chống rối loạn chức năng cương cứng.

LIỀU DÙNG:

  • Với phần lớn bệnh nhân, liều khuyến nghị là 50mg, dùng vào khoảng một giờ trước khi có quan hệ tình dục. Tuy nhiên, có thể dùng Sildenafil trong khoảng thời gian từ 4 giờ đến 0,5 giờ trước khi có quan hệ tình dùng. Dựa vào hiệu quả và tính dung nạp, có thể tăng liều đến liều cao nhất được khuyến nghị là 100mg, hoặc giảm liều xuống còn 25mg. Tần suất dùng thuốc cao nhất được khuyến nghị là một lần trong một ngày. Sildenafil được sử dụng theo đường uống.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Ở những bệnh nhân tăng huyết áp động mạch phổi (PAH), việc dùng Sildenafil cùng với các thuốc kháng Vitamin K làm tăng tỷ lệ xuất huyết (chảy máu cam nguyên phát) so với placebo.
  • Khi dùng cùng với chất ức chế protease ritonavir (một chất ức chế CYP 3A4 mạnh), làm tăng đáng kể nồng độ Sildenafil trong huyết thanh, cho nên không khuyến nghị dùng kết hợp Sildenafil với Ritonavir.
  • Các chất ức chế PDE5, trong đó có Sildenafil và các thuốc chẹn alpha-adrenergic đều là những chất có tác dụng dãn mạch, gây hạ huyết áp. Vì vậy khi dùng Sildenafil cùng với các thuốc gây dãn mạch, có teher dự đoán sẽ có cộng lại các tác dụng trên huyết áp.
  • Theo những nghiên cứu in vitro: Sildenafil được chuyển hóa chủ yếu thông qua CYP 3A4 (đường chính) và CYP2C9 (đường phụ), là các dạng đồng hình của cytocrom P450. Vì vayajj các cahast ức chế isoenzym này có tác dụng làm giảm sự thanh thải sildenafil, và các chất gây cảm ứng cá isoenzym này làm tăng độ thanh thải Sildenafil.
  • Trên các nghiên cứu trên invivo: CÁc dữ liệu từ quàn thể được thử nghiệm trên lâm sàng cho thấy có sự giảm độ thanh thải sildenafil và/hoặc có sự tăng sinh khả dụng của thuocs theo đường uống khi dùng cùng vưới các cơ chất của CYP3A4, và với hỗn hợp các cơ chất của CYP 3A4 với các chất chẹn beta. Đó là những yếu tố có tác dụng có ý nghĩa thống kê trên dược động học của sildenafil.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

  • Sildenafil có thể gây ra tác dụng phụ như: đau đầu, ợ nóng, tiêu chảy, chảy máu cam, rối loạn giấc ngủ, tê, rát hoặc ngứa ran ở tay, bàn tay, bàn chân, hoặc cẳng chân, đau cơ, có vấn đề về tầm nhìn, nhạy cảm với ánh sáng. Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng hơn như: đột ngột mất thị lực nghiêm trọng, mờ mắt, ù tai, giảm hoặc mất thính giác đột ngột, chóng mặt, đầu lâng lâng, ngất xỉu, tức ngực, khó thở, dương vật cương cứng, đau đớn kéo dài hơn 4 giờ, ngứa hoặc nóng rát khi tiểu, phát ban.

Lưu ý:

  • Một số điều kiện y tế có thể tương tác với sildenafil. Hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết nếu bạn có bất kỳ điều kiện y tế nào, đặc biệt là các điều kiện y tế sau:
  • Bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú
  • Bạn đang dùng bất cứ loại thuốc theo đơn hoặc không theo đơn thuốc, thuốc thảo dược, hoặc chế độ ăn uống đặc biệt
  • Bạn bị dị ứng với thuốc, thực phẩm, hoặc các chất khác
  • Bạn có tiền sử dương vật cương cứng kéo dài trong 4 giờ, dương vật cương cứng đau nhức dương vật bị biến dạng (xơ hóa thể hang, bệnh Peyronie), các vấn đề tế bào máu nhất định (ví dụ, bệnh bạch cầu, đa u tủy, bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm), hoặc bất kỳ điều gì có thể làm tăng nguy cơ của một cương cứng kéo dài hoặc đau (priapism ) 
  • Bạn có tiền sử các vấn đề về mắt (thoái hóa điểm vàng, bệnh thần kinh thị giác, viêm võng mạc sắc tố, mất thị lực đột ngột ở một hoặc cả hai mắt) hoặc các vấn đề thính giác (ù tai, giảm thính lực, giảm thính lực)
  • Bạn bị mất nước hoặc có tiền sử bệnh gan hoặc vấn đề về thận, huyết áp cao hoặc thấp, đột quỵ, viêm loét, chảy máu, bệnh tim (hẹp động mạch chủ, đau thắt ngực, nhịp tim không đều, đau tim, suy tim), các vấn đề mạch máu , hoặc các vấn đề hệ thống thần kinh
  • Bạn bị tăng huyết áp động mạch phổi gây ra bởi bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
  • Bạn đang dùng bosentan hoặc thuốc cho rối loạn chức năng cương dương (ED)

Nhà sản xuất:

  • HETEROLABS LIMITED
  • Địa chỉ: Unit-V,Sy.No. 410,411, APIIC SEZ, Polepally Village, jadcherla Mandal, Mahaboob Nagar Dístrict - 509 301, India.

Để được tư vấn và đặt hàng sản phẩm Sife cũng như tư vấn về bệnh sinh lý nam các bạn có thể liên hệ chúng tôi theo hotline Call/Zalo: 0971.121.336

 




Đánh giá sản phẩm


1 2 3 4 5