Bantet - kem bôi viêm da Betamethason & Neomycin Skip to main content

Bantet - kem bôi viêm da Betamethason & Neomycin

55.000 VNĐ

50.000 VNĐ

Thêm vào giỏ hàng
Hotline: 0971121336

Bantet là kem bôi ngoài da có thành phần là Betamethason phối hợp với Neomycin thường được sử dụng trong các trường hợp viêm da, vảy nến, á sừng, eczema, bị hăm,...

Bantet

THÀNH PHẦN:

Mỗi gam kem bôi da chúa:

  • Hoạt chất: Betamethason (Dạng Valerate) emg, Neomycin sulphat 5mg.
  • Tá dược: Cetostearyl alcohol, Cetomacragol-1000, paraffin lỏng, benzyl alcohol, tween-80, nước tinh khiết.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

  • Betamethason là một corticosteroid tổng hợp. Khi dùng ngoài da thuốc có tác dụng chống viêm do ức chế tổng hợp các chất trung gian hóa học gây viêm và ức chế giải phóng ra các chất trung gian hóa học gây phản ứng dị ứng như histamin, bradykinin, serotonin
  • Neomycin: Là kháng sinh nhóm aminoglycosid có cơ chế và phổ tác dụng rộng, bao gồm các vi khuẩn hiếu khí Gram âm và các tụ cầu khuẩn, kể cả các chủng tạo ra penicilinas và kháng methicilin. Những vi khuẩn nhạy cảm với neomycin như: Staphylococcus aureusEscherichia coliHeamophilus influ-enzaeKlebsiellaEnterobacter các loại, Neisseria các loại. Thuốc thường đuộc dùng tại chỗ trong điều trị các nhiễm khuẩn ở tai, mắt, da hoặc dùng uống để sát khuẩn đường tiêu hóa trước khi phẫu thuật.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

  • Betamethason
    • Thuốc dễ được hấp thu khi sử dụng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có một lượng betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với các protein huyết tương, chủ yếu là với globulin còn với albumin thì ít hơn. Các corticosteroid tổng hợp bao gồm betamethason, ít liên kết rộng rãi với protein hơn só với hydrocortison. Thời gian bán thải của chúng cũng có chiều hướng dài hơn; betamethason là 1 glucocorticoid tác dụng kéo dài. Các corticosteroid  được chuyển hóa chủ yếu ở gan nhưng cũng cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu. Chuyển hóa các corticosteroid tổng hợp bao gồm betamethason chậm hơn và ái lực liên kết protein của chúng thấp hơn, điều đó có thể giải thích hiệu lực mạnh hơn so với các corticosteroid tự nhiên.
  • Neomycin:
    • Các dữ liệu về độ hấp thu qua da của neomycin còn hạn chế. Hấp thu thuốc có thể tăng lên khi da bị viêm hoặc tổn thương. Khi được hấp thu, thuốc sẽ thải trừ nhanh qua thận dưới dạng hoạt tính. Thời gian bán thải thuốc khoảng 2-3 giờ

CHỈ ĐỊNH:

  • Bantet được chỉ định sử dụng để điều trị các bệnh ngoài da do nhiễm khuẩn thứ phát, bệnh có nguy cơ cao hoặc nghi ngờ bị nhiễm các bệnh ngoài da như:
  • Eczema ở người lớn hoặc trẻ em trên 2 tuổi, gốm có eczema dị ứng, eczema hình đĩa.
  • Vảy nến (ngoại trừ vảy nến dạng mảng lan rộng)
  • Viêm da thần kinh như liken đơn, liken phẳng
  • Viêm da tiết bã nhờn
  • Các phản ứng dị ứng da do tiếp xúc, mẩn ngứa, vết côn trùng cắn.
  • Hăm hậu môn và bộ phận sinh dục.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

  • Thuốc được dùng bôi ngoài da. Để tăng hiệu quả điều trị, sau khi bôi thuốc, bệnh nhân có thể băng kín vùng da bị tổn thương trong một đêm. Sau đó bệnh nhân có thể sử dụng thuốc bình thường mà không cần băng bó.
  • Không nên dùng thuốc quá 7 ngày mà không có chỉ định của bác sĩ.
  • Liều dùng cho người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên:
  • Bôi thuốc thành 1 lớp mỏng trên bề mặt da bị bệnh hai hoặc ba lần mỗi ngày cho đến khi bệnh thuyên giảm. Điều trị duy trì bằng liều bôi một lần 1 ngày.
  • Khi sử dụng cho trẻ em, không nên dùng thuốc quá 5 ngày.
  • Không nên dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:
    • Nên giảm liều dùng ở những bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm.
  • Người cao tuổi:
    • Bantet có thể sử dụng cho người cao tuổi. Cần thận trọng trong các trường hợp bệnh nhân suy giảm chức năng thận và có nguy cơ hấp thu neomycin sulphat.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Bệnh nhân bị viêm da mãn tính, mụn trứng cá, viêm da quanh miệng, ngứa quanh hậu môn và bộ phần sinh dục, nhiễm trùng tiểu da do virus.
  • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Thuốc không được chỉ định trong điều trị tổn thương da do nhiễm nấm và vi khuẩn, nhiễm trùng do nấm men hoặc nhiễm trùng thứ cấp do các loài Pseudomonas hoặc Proteus.
  • Thuốc không nên được sử dụng cho điều trị viêm tai giữa khi bị thủng màng nhĩ vì nguy cơ độc tính trên tai.
  • Do neomycin sulphat có thể gây đọc tai và độc thận, do vậy, không nên sử dụng Bantet với số lượng lớn hoặc trên vùng da rộng trong thời gian dài.

CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT KHI SỬ DỤNG:

  • Nên tránh điều trị liên tục dài ngày với Bantet nếu có thể tránh được, nhất là đối vưới trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, vì có thể xảy ra tình trạng ức chế tuyến thượng thận, ngay cả khi không băng kín vùng được bôi thuốc. Trong trường hợp cần sử dụng Bantet cho trẻ em, có khuyến cáo rằng toa điều trị cần phải được thầy thuốc kiểm tra lại hàng tuần.
  • Vùng mặt dễ bị teo da hơn các vùng da khác trên cơ thể khi điều trị kéo dài bằng corticoid tác dụng tại chỗ mạnh. Cần ghi nhớ điều này khi điều trị các bệnh da như vảy nến, lupus ban đỏ dạng đĩa và chàm nặng. Khi bôi thuốc lên vùng da quanh mắt, cần phải thận trọng không để thuốc rơi vào mắt, vì có thể gây glaucom.
  • Các corticoid tác dụng tại chỗ để điều trị vẩy nến có thể gây các nguy cơ như tái phát ngược, nhờn thuốc, vẩy nến dạng mụn mủ toàn thân, và khả năng gây độc hại tại chỗ hoặc toàn thân do chức năng hàng rào bảo vệ của da đã bị hư hại. Khi dùng corticoid bôi da để điều trị vảy nến cần phải theo dõi tình trạng bệnh nhân.
  • Khi sang thương viêm có nhiễm trùng, nên điều trị kháng sinh thích hợp. Khi có dấu hiệu nhiễm trùng lan rộng, cần phải ngưng sử dụng corticoid ngoài da và cần phải điều trị kháng sinh đường toàn thân. Khi băng kín vùng da được bôi thuốc, da trở nên ấm và ấm sẽ tạo điều kiện cho nhiễm khuẩn phát triển, vì vậy cần phải rửa sạch vùng da trước khi bôi thuốc và đặt băng sạch lên trên.
  • Sử dụng thuốc trên diện rộng ở những bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy thận có thể có nguy cơ do nhiễm độc tai.
  • Sử dụng trên diện rộng hoặc lặp đi lặp lại có thể tăng nguy cơ mẫn cảm do da tiếp xúc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Khả năng tương tác giữa thuốc bôi ngoài da với các thuốc khác rất ít khi xảy ra trong các điều kiện thường dùng. Tuy nhiên, không nên sử dụng bất kỳ thuốc ngoài da khác mà không thông báo cho các bác sĩ điều trị.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

  • Phụ nữ có thai:
    • Corticosteroid thường gây quái thai ở động vật trong phòng thí nghiệm khi dùng đường toàn thân ở liều tương đối thấp. Các corticosteroids hiệu lực cao đã cho thấy khả năng gây quái thai sau khi sử dụng tren da động vật trong phòng thí nghiệm. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai về ảnh hưởng gây quái thai khi sử dụng ngoài da corticosteroids. Do đó, corticosteroids chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai chỉ khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ ảnh hưởng cho thai nhi. Thuốc này không nên được sử dụng rộng rãi trên các bệnh nhân mang thai, với số lượng lớn, hoặc trong 1 thời gian kéo dài.
  • Lúc nuôi con bú:
    • Không rõ việc dùng noài da corticosteroid có hấp thu vào tuần hoàn một lượng đủ để đi vào sữa mẹ một lượng có thể hát hiện được hay không. Việc sử dụng corticosteroids dùng đường toàn thân được tiết vào sữa mẹ với lượng không chắc là có thể gây ra ảnh hưởng không tốt cho trẻ. Tuy nhiên nên thận trọng khi bôi corticosteroid ngoài da cho phụ nữ đang cho con bú.

ẢNH HƯỞNG KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH:

  • Chưa có tài liệu

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

  • Điều trị kéo dài với corticoid có hoạt tính cao có thể gây teo da tại chỗ như các vết nứt da, mỏng da, dãn các mạch máu bề mặt, đặc biệt là khi điều trị có băng kín, hoặc trên vùng nếp gấp da.
  • Cũng như các corticoid tác dụng tại chỗ khác, khi được sử dụng với 1 lượng lớn kéo dài, hoặc được điều trị trên một diện tích da rộng lớn, thuốc có thể được hấp thụ toàn thân với 1 lượng đủ để gây ra các biểu hiện của tình trạng cường vỏ thượng thận. Tác dụng này dễ xảy ra hơn ở trẻ em và trong cách điều trị thuốc có băng kín.
  • Trong trường hợp hiếm gặp, điều trị (hoặc ngừng điều trị) bệnh vẩy nến bằng corticoid được cho là đã khởi phát mụn mủ của bệnh.
  • Thông thường, Bantet được dung nạp tốt, nhưng nếu có dấu hiệu quá mẫn, nên ngưng dùng thuocs ngay.
  • Tình trạng nặng thêm các triệu chứng có thể xảy ra.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU:

  • Tình trạng quá liều cấp tính rất ít khi xảy ra, tuy nhiên trong trường hợp quá liều mãn tính hoặc sử dụng sai, các biểu hiện cường vỏ thượng thận có thể xảy ra và trong trường hợp này cần phải ngưng dùng thuốc dần dần dưới sự giám sát y tế.
  • Khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng độc với thận hoặc thính giác phải ngừng thuốc ngay. Theo dõi chắc năng thận và thính giác. Nếu những chức năng này bị giảm, cho thẩm tách máu. Cần thiết có thể cho hô hấp hỗ trợ kéo dài.

HẠN DÙNG:

  • 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN:

  • Giữ ở nhiệt độ 30 độ và tránh xa tầm tay trẻ em.

QUY CÁCH:

  • 1 tuýp 15g

NHÀ SẢN XUẤT:

  • M/s. Bio-labs (Pvt) Ltd
  • Plot No. 145 Industrial Triangle, Kahuta Road, Islamabad - Pakistan.



Đánh giá sản phẩm


1 2 3 4 5